Bourbaki

Bài tập 20, § 5

Nhãn 041D, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 041D].

Tô pô đại số, IV, p. 469

Cho f:I→R2f:\mathbf{I}\rightarrow \mathbf{R}^2 là một đường cong kín affine từng khúc mà hạn chế của nó trên [0,1[[0,1[ là đơn ánh; đặt C=f(I)C =f(\mathbf{I}).

a) Chứng minh rằng R2−\mathbf{R}^2- C có nhiều nhất hai thành phần liên thông.

b) Với x∈R2−x\in \mathbf{R}^2- C và v∈S1v\in \mathbf{S}_1, gọi nv(x)n_v(x) là số các thành phần liên thông của (R2−C)∩(x+R+v)(\mathbf{R}^2-C)\cap (x+\mathbf{R}_+v). Chứng minh rằng tồn tại duy nhất một ánh xạ hằng địa phương n:R2−C→{0,1}n:\mathbf{R}^2-C\rightarrow \{0,1\} sao cho n(x)≡nv(x)n(x)\equiv n_v(x) (mod.2.2) với mọi v∈S1v\in \mathbf{S}_1.

c) Suy ra rằng R2−\mathbf{R}^2- C có đúng hai thành phần liên thông và các biên của chúng bằng C.

d) Cho g:I→R2g:\mathbf{I}\rightarrow \mathbf{R}^2 là một ánh xạ affine từng khúc, đơn ánh sao cho g−1(C)={0,1}\overset{-1}{g}(C) =\{0,1\}; đặt P=g(I)P =g(\mathbf{I}) và D=C∪PD = C\cup P. Chứng minh rằng C−(C∩P)C-(C\cap P) có hai thành phần liên thông; gọi chúng là P1P_1 và P2P_2. Chứng minh rằng R2−\mathbf{R}^2- D có ba thành phần liên thông và các biên của chúng bằng C, P1∪PP_1\cup P và P2∪PP_2\cup P.

e) Cho G là một đồ thị phẳng hữu hạn; gọi S là tập hợp các đỉnh của nó và A là tập hợp các cạnh định hướng của nó. Cho f:∣G∣→R2f:|G| \rightarrow \mathbf{R}^2 là một ánh xạ liên tục đơn ánh affine từng khúc và gọi P là ảnh của nó. Chứng minh rằng số các thành phần liên thông của R2−\mathbf{R}^2- P bằng 1 + Card(S) −- Card(A) + Card(π0(G)\pi_0(G)).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.