Tô pô đại số, IV, p. 470
Cho u và v là hai điểm của S1 sao cho I(v/u)>0; ta định nghĩa một họ (aj)j∈Z/4Z bởi a1=u,a2=v,a3=−u và a4=−v. Gọi Q1 và Q2 là hai đoạn [a1,a3] và [a2,a4] trong đĩa đơn vị B2 và đặt Q=Q1∪Q2.
a) Chứng minh rằng, với mọi j∈Z/4Z, tồn tại duy nhất một thành phần liên thông theo cung Aj∈π0(B2− Q) mà bao đóng của nó chứa aj và aj−1. Chứng minh rằng hợp của họ (Aj) bằng B2− Q.
Đặt C=B2×[−1,1], N=(0,0,1) và S=(0,0,−1). Cho f:[−1,1]→ R+ là một ánh xạ liên tục sao cho f(−1)=f(1)=0 và 0<f(t)<1 với mọi t∈]−1;1[. Gọi L1 và L2 là ảnh của các ánh xạ từ [−1,1] vào C cho bởi t↦(ta1,0) và t↦(ta2,f(t)) tương ứng; cuối cùng đặt L=L1∪L2.
b) Chứng minh rằng C−L liên thông theo cung.
c) Một đường đi c trong C−L, có điểm đầu N và điểm cuối S, được gọi là chính trực nếu tồn tại các đường đi ghép nối c1 và c2 trong B2 sao cho c là đường đi ghép nối của các đường đi cho bởi t↦(c1(t),1),t↦(c1(1),1−2t) và t↦ (c2(t),−1). Chứng minh rằng khi đó c1(1)∈/Q; ký hiệu Ac là thành phần liên thông theo cung của B2− Q chứa điểm này.
d) Cho c và c′ là các đường đi trong C−L, có điểm đầu N và điểm cuối S; giả sử rằng chúng là chính trực. Chứng minh rằng chúng đồng luân nghiêm ngặt khi và chỉ khi Ac=Ac′.
e) Với mọi j∈Z/4Z, cho cj là một đường đi trong C−L, có điểm đầu N và điểm cuối S, chính trực và sao cho Acj=Aj. Chứng minh hệ thức
[c1][c4]−1=[c2][c3]−1
trong nhóm π1(C−L,N).
f) Chứng minh rằng đồng cấu chính tắc từ nhóm tự do trên hai phần tử sinh x,y vào π1(C−L,N), ánh xạ x và y lần lượt vào [c1][c2]−1 và [c2][c3]−1, là một đẳng cấu nhóm. (Áp dụng định lý van Kampen cho phủ của C−L tạo bởi tám tập đóng bị chặn bởi ba mặt phẳng vectơ của R3 chứa hai trong các điểm của tập hợp {a1,a2,N}.)
Không có.
Không có.