Bourbaki

Bài tập 5, § 5

Nhãn 040Y, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 040Y].

Tô pô đại số, IV, p. 464

Gọi PP là không gian con của R2\mathbf{R}^2 được xác định như trong Bài tập 5, I, p. 146, b) ; gọi thêm P+P^+ (resp. P−P^-) là tập hợp các điểm (x,y)∈P(x, y)\in P sao cho y⩾0y\geqslant 0 (resp. y⩽0y\leqslant 0). Gọi aa là điểm (0,0,1)(0,0,1) của R3\mathbf{R}^3 và gọi A là hợp của đoạn [a,0][a,0] và của các đoạn [a,(2rn,0)][a,(2r_n,0)], với n∈Nn\in \mathbf{N}, Đặt B+=(P+×{0})∪AB^+= (P^+\times \{0\})\cup A, B−=(P−×{0})∪AB^-= (P^-\times \{0\})\cup A và B=(P×{0})∪AB = (P\times \{0\})\cup A.

a) Chứng minh rằng không gian B+B^+ co rút được và rằng nhóm Poincaré π1(B+,a)\pi_1(B^+, a) là một nhóm tự do trên N\mathbf{N}.

b) Chứng minh rằng A co rút được tại aa.

c) Chứng minh rằng đồng cấu chính tắc từ π1(B+,a)∗π1(B−,a)\pi_1(B^+, a)*\pi_1(B^-, a) vào π1(B,a)\pi_1(B, a), suy ra từ các phép bao hàm chính tắc của B+B^+ và B−B^- trong B, không toàn ánh.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.