Bourbaki

Bài tập 3, § 6

Nhãn 041U, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 041U].

Tô pô đại số, IV, p. 478

Cho H là một không gian tiền-Hilbert phân ly. Cho nn là một số nguyên ⩾1\geqslant 1; ký hiệu Vn(H)V_n(H) là không gian con của HnH^n tạo bởi các dãy trực chuẩn. Cho G là một nhóm con đóng của O(n,R)O(n,\mathbf{R}). a) Chứng minh rằng nhóm trực giao O(n,R)O(n,\mathbf{R}) (LIE, IX, §3, no5^o5, p. 22) tác động đúng và tự do lên không gian Vn(H)V_n(H) bởi công thức

(u1,...,un)⋅(ai,j)=(∑i=1nai,jui) (u_1, . . . , u_n)\cdot (a_{i,j}) =(\sum_{i=1}^na_{i,j}u_i)

b) Cho G là một nhóm con đóng của O(n,R)O(n,\mathbf{R}). Chứng minh rằng toàn cấu chính tắc biến Vn(H)V_n(H) thành một không gian sợi chính với nhóm G và cơ sở Vn(H)/GV_n(H)/G. (Bắt đầu bằng cách xét trường hợp G=O(n,R)G = O(n,\mathbf{R}).)

c) Chứng minh rằng không gian thương Vn(H)/GV_n(H)/G là mêtric hóa được. (Trang bị cho HnH^n cấu trúc tự nhiên của không gian tiền-Hilbert và xét khoảng cách dd trên Vn(H)V_n(H) cho bởi d(u,v)=d(u, v) = infg∈G∥u−v⋅g∥._{g\in G}\|u-v\cdot g\|.)

d) Chứng minh rằng không gian thương Vn(H)/GV_n(H)/G là một không gian phân loại cho G.

e) Suy ra rằng mọi nhóm Lie compact đều sở hữu một không gian phân loại là một không gian tôpô mêtric hóa được. (Áp dụng LIE, IX, §9, no2^o2, p. 91, th. 1.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.