Bourbaki

Bài tập 26, § 4

Tô pô đại cương, II, p. 41

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

a) Cho X,YX, Y là hai không gian địa phương compact, ff là một ánh xạ liên tục từ XX vào YY; giả sử rằng đối với một điểm y∈Yy \in Y, một thành phần liên thông CC của f−1(y)f^{-1}(y) là compact. Bây giờ chứng minh rằng với mọi lân cận mở VV của yy trong YY, tồn tại một lân cận mở tương đối compact V1⊂VV_1 \subset V của yy, và một lân cận mở tương đối compact UU của CC trong XX, được chứa trong f−1(V1)f^{-1}(V_1), sao cho ánh xạ f1:U→V1f_1 : U \to V_1 trùng với ff trên UU, là thực sự. (Dùng hệ quả của II, p. 32, bây giờ chứng minh rằng tồn tại một lân cận mở tương đối compact WW của CC được chứa trong f−1(V)f^{-1}(V) và sao cho biên SS của WW trong XX không gặp f−1(y)f^{-1}(y); lấy UU (tương ứng V1V_1) là tập hợp các điểm của WW không thuộc f−1(f(S))f^{-1}(f(S)) (tương ứng là tập hợp các điểm của VV không thuộc f(S)f(S)).

b) Cho X,YX, Y là hai không gian địa phương compact, ff là một ánh xạ liên tục từ XX vào YY, sao cho các thành phần liên thông của mọi tập hợp f−1(y)f^{-1}(y), trong đó yy chạy trên YY, đều compact. Gọi RR là quan hệ tương đương trong XX mà các lớp tương đương của nó là các thành phần liên thông này. Bây giờ chứng minh rằng ánh xạ chính tắc X→X/RX \to X/R là thực sự (dùng aa), và Mệnh đề 9 của I, p. 78).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.