Bourbaki

Bài tập 1, § 4

Tô pô đại cương, V

(a) Cho (xn,yn)n∈Z(x_n, y_n)_{n \in \mathbf{Z}} là một họ các điểm của R2\mathbf{R}^2 sao cho với mọi n∈Zn \in \mathbf{Z} ta có xn<xn+1x_n < x_{n+1} và

yn+1−ynxn+1−xn<yn+2−yn+1xn+2−xn+1. \frac{y_{n+1} - y_n}{x_{n+1} - x_n} < \frac{y_{n+2} - y_{n+1}}{x_{n+2} - x_{n+1}}.
Chứng minh rằng, với mọi số nguyên n∈Z,m>0,p>0n \in \mathbf{Z}, m > 0, p > 0, ta có
yn+m−ynxn+m−xn<yn+m+p−ynxn+m+p−xn. \frac{y_{n+m} - y_n}{x_{n+m} - x_n} < \frac{y_{n+m+p} - y_n}{x_{n+m+p} - x_n}.

(b) Nếu a>0a > 0 và x≠0x \neq 0, đặt

fa(x)=ax−1x. f_a(x) = \frac{a^x - 1}{x}.
Chứng minh rằng, nếu x<y,x≠0,y≠0x < y, x \neq 0, y \neq 0 và a≠1a \neq 1, ta có fa(x)<fa(y)f_a(x) < f_a(y) [chứng minh trước quan hệ này đối với x,yx, y nguyên, bằng cách dùng aa], sau đó đối với x,yx, y hữu tỉ, và cuối cùng trong trường hợp tổng quát].

(c) Suy ra rằng, với mọi a>0a > 0, hàm fa(x)f_a(x), xác định với x≠0x \neq 0, có một giới hạn bên phải và một giới hạn bên trái khi x→0x \to 0; chứng minh rằng hai giới hạn này có một giá trị chung φ(a)\varphi(a), và rằng φ(a)≠0\varphi(a) \neq 0 nếu a≠1a \neq 1. Chứng minh rằng nếu a≠1a \neq 1, hàm log⁡ax/x−1\log_a x/x - 1, xác định với x≠1x \neq 1, tiến tới giới hạn 1/φ(a)1/\varphi(a) khi x→1x \to 1.

(d) Chứng minh rằng, với mọi a>0a > 0 và b>0b > 0, ta có φ(b)=φ(a)log⁡ab\varphi(b) = \varphi(a) \log_a b (nếu a≠1a \neq 1). Suy ra rằng tồn tại một số ee nằm giữa 2 và 4 sao cho φ(e)=1\varphi(e) = 1, và rằng φ(a)=log⁡ea\varphi(a) = \log_e a với mọi a>0a > 0.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.