Bourbaki

Bài tập 8, § 1

Tag 025V, permanent. Cite it as [Bourbaki, Tag 025V].

Các lý thuyết phổ, I, p. 154

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho A là một đại số, I là một iđêan hai phía của A, JI(A)J^I(A) là tập hợp các iđêan nguyên thủy của A không chứa I, và A^I\widehat{A}^I là tập hợp các biểu diễn bất khả quy π∈A^\pi \in \widehat{A} sao cho π(I)≠0\pi (I)\not= 0.

a) Nếu π∈A^I\pi \in \widehat{A}^I, ta có π∣I∈I^\pi |I\in \widehat{I} (bổ đề 5, a) của I, p. 12). Nếu các biểu diễn π\pi và π′∈A^\pi '\in \widehat{A} sao cho π∣I\pi |I và π′∣I\pi '|I tương đương, thì π\pi và π′\pi ' tương đương. (Ta có thể giả sử rằng π(x)=π′(x)\pi (x) =\pi '(x) với mọi x∈Ix\in I. Khi đó, với mọi y∈A,π(y)y\in A,\pi (y) và π′(y)\pi '(y) trùng nhau trên ∑x∈I\sum_{x\in I} Imπ(x)\pi (x), và không gian con này bằng không gian của π.\pi .)

b) Nếu π∈I^,π\pi \in \widehat{I},\pi mở rộng được thành một phần tử của A^I\widehat{A}^I. (Gọi R là một iđêan trái chính quy cực đại của I. Gọi gg là một phần tử khả nghịch phải của I modulo R. Giả sử rằng A có một phần tử đơn vị, hãy chứng minh rằng quan hệ AR +A(1−g)=A+ A(1-g) = A sẽ suy ra rằng g2∈Rg^2\in R. Do đó AR +A(1−g)+ A(1-g) được chứa trong một iđêan trái cực đại M của A. Chứng minh rằng M∩I=RM\cap I = R và M + I = A.)

c) Suy ra từ a) và b) rằng ánh xạ I′↦I′∩II'\mapsto I'\cap I là một phép đồng phôi của JI(A)J^I(A) lên J(I), và rằng ánh xạ π↦π∣I\pi \mapsto \pi |I là một phép đồng phôi của A^I\widehat{A}^I lên I^\widehat{I}.

Solution

No solution has been written yet.

Cited by

Nothing.

Cites

Nothing.

Machine translation of the English, by gpt-5-6-mini. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.