Bourbaki

Bài tập 6, § 5

Nhãn 02U8, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02U8].

Các lý thuyết phổ, III, p. 126

Cho E là một không gian Hilbert phức. Nhắc lại rằng C\mathscr{C}alk(E) là một đại số sao (bài tập 3).

Cho F\mathfrak{F} là một siêu lọc không chính trên N\mathbf{N}. Cho F là không gian vectơ của các dãy bị chặn trong E hội tụ yếu về 0 theo F\mathfrak{F} và F0F_0 là không gian con của F tạo bởi các dãy hội tụ theo chuẩn về 0 theo F\mathfrak{F}. Ta đặt H~=F/F0\widetilde{H} = F/F_0. a) Với mọi phần tử x=(xn)x= (x_n) và y=(yn)y= (y_n) của F, bây giờ chứng minh rằng dãy (⟨xn∣yn⟩)n∈N(\langle x_n|y_n\rangle )_{n\in\mathbf{N}} hội tụ theo F\mathfrak{F}. Ta ký hiệu giới hạn của nó bởi ⟨x∣y⟩F\langle x|y\rangle_F.

b) Bây giờ chứng minh rằng (x,y)↦⟨x∣y⟩F(x, y)\mapsto \langle x|y\rangle_F là một dạng Hermit dương trên F, và rằng ⟨x∣x⟩F=0\langle x|x\rangle_F= 0 khi và chỉ khi x∈F0x\in F_0; dạng Hermit này do đó xác định trên H~\widetilde{H} một cấu trúc không gian tiền Hilbert tách.

c) Cho H là không gian Hilbert hoàn thành của không gian tiền Hilbert tách H~\widetilde{H}. Bây giờ chứng minh rằng với mọi uu trong L\mathscr{L} (E), ta thu được một phần tử ϱ(u)\varrho (u) của L(H)\mathscr{L}(H) bằng cách chuyển qua thương từ ánh xạ tuyến tính (xn)↦(u(xn))(x_n)\mapsto (u(x_n)) của F. d) Ánh xạ u↦ϱ(u)u\mapsto \varrho (u) cảm sinh một cấu xạ đẳng cự của các đại số sao C\mathscr{C}alk(E)→L(H)(E)\rightarrow \mathscr{L}(H).

(Ta sẽ thấy sau này rằng mọi đại số sao A đều có một biểu diễn đẳng cự A→L(E)A\rightarrow \mathscr{L}(E) đối với một không gian Hilbert E nào đó, xem định lý 2 của V, p. 442.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.