Bourbaki

Bài tập 7, § 5

Nhãn 02U9, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 02U9].

Các lý thuyết phổ, III, p. 127

Trang bị cho đường tròn đơn vị S1⊂C\mathbf{S}_1\subset \mathbf{C} độ đo Haar chuẩn hóa. Gọi E là không gian Hilbert phức L2(S1)L^2(\mathbf{S}_1). Với n∈Zn\in \mathbf{Z}, gọi ene_n là phần tử z↦znz\mapsto z^n của E. Gọi F⊂EF\subset E là không gian con đóng sinh bởi các ene_n với n⩾0n\geqslant 0, và gọi p:E→Fp: E\rightarrow F là phép chiếu trực giao. Với f∈L∞(S1)f\in L^{\infty}(\mathbf{S}_1), ta định nghĩa các ánh xạ tuyến tính MfM_f (tương ứng TfT_f) của E (tương ứng F) bởi Mf(g)=fgM_f(g) =f g với g∈Eg\in E và Tf=p∘MfT_f=p\circ M_f. Ta gọi TfT_f là toán tử Toeplitz có ký hiệu ff.

a) Các ánh xạ tuyến tính MfM_f và TfT_f là liên tục. Phổ của MfM_f là bao đóng của tập các hệ số Fourier cn=⟨f∣en⟩c_n=\langle f|e_n\rangle của ff. Tự đồng cấu MfM_f là một tự đồng cấu Fredholm khi và chỉ khi nó là một tự đồng cấu Riesz.

b) Các tự đồng cấu TenT_{e_n} với n∈Zn\in \mathbf{Z} là các tự đồng cấu Fredholm và ind(Ten_{e_n}) =−n=-n với mọi n∈Zn\in \mathbf{Z}.

c) Ta có Tf‾=Tf∗T_{\overline{f}}= T^*_f với mọi ánh xạ f∈L∞(S1)f\in L^{\infty}(\mathbf{S}_1).

d) Nếu TfT_f là một đẳng cấu, thì MfM_f là một đẳng cấu và ff khả nghịch trong L∞(S1)L^{\infty}(\mathbf{S}_1). Suy ra rằng phổ của MfM_f được chứa trong phổ của TfT_f và rằng ∥Tf∥=∥f∥\|T_f\|=\|f\|.

e) Gọi f∈C(S1)f\in \mathscr{C}(\mathbf{S}_1) là một ánh xạ liên tục và gọi g∈L∞(S1)g\in L^{\infty}(\mathbf{S}_1). Các tự đồng cấu TfTg−TfgT_fT_g-T_{f g} và TgTf−TgfT_gT_f-T_{gf} là compact. (Trước hết hãy xét trường hợp f=en.f=e_n.)

f ) Gọi C\mathscr{C}alk(F) là đại số Calkin của F và π:L(F)→C\pi :\mathscr{L}(F)\rightarrow \mathscr{C}alk(F) là phép chiếu chính tắc. Chứng minh rằng f↦π(Tf)f\mapsto \pi (T_f) là một cấu xạ đơn ánh của các đại số có đối hợp của C(S1)\mathscr{C}(\mathbf{S}_1) vào C\mathscr{C}alk(F). (Để chứng minh tính đơn ánh, có thể dùng Mệnh đề 1 của I, p. 31.)

g) Gọi f∈C(S1)f\in \mathscr{C}(\mathbf{S}_1). Khi đó TfT_f là một tự đồng cấu Fredholm khi và chỉ khi ff không triệt tiêu trên S1\mathbf{S}_1. (Dùng Mệnh đề 5 của I, p. 106.)

h) Gọi f∈C(S1)f\in \mathscr{C}(\mathbf{S}_1) không triệt tiêu trên S1\mathbf{S}_1. Chỉ số của TfT_f bằng n∈Zn\in \mathbf{Z} khi và chỉ khi đường đi t↦f(e2iπt)t\mapsto f(e^{2i\pi t}) trong C−{0}\mathbf{C}-\{0\} đồng luân với đường đi t↦en(t)t\mapsto e_n(t) (xem TA, III, p. 229, def. 1).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.