Bourbaki

Bài tập 20, § 6

Tag 02VX, permanent. Cite it as [Bourbaki, Tag 02VX].

Các lý thuyết phổ, III, p. 136

Cho A là một ma trận vuông thực kiểu (I,I)(I,I), dương nhưng không nhất thiết bất khả quy; gọi ϱ\varrho là bán kính phổ của A. Ta giữ lại các ký hiệu B(X) và C(X) của các bài tập trước.

a) Số thực ϱ\varrho là một trị riêng của A và tồn tại ít nhất một vectơ riêng ≽0\succcurlyeq 0 liên kết với ϱ\varrho.

b) Với mọi số thực λ⩾r\lambda \geqslant r, các ma trận B(λ)(\lambda ) và B′(λ)B'(\lambda ) là dương. (Đối với ma trận thứ hai, có thể tiến hành quy nạp theo lực lượng của I.)

c) Ma trận C(λ)(\lambda ) là dương với mọi λ⩾r\lambda \geqslant r. d) Nếu A là bất khả quy, thì với mọi số thực λ>r\lambda > r, các ma trận B(λ)(\lambda ), C(λ)(\lambda ) và (λ1I−A)−1(\lambda 1_I-A)^{-1} là dương ngặt.

e) Cho J là một tập con của I khác I. Gọi ϱJ\varrho_J là bán kính phổ của ma trận con (ai,j)i,j∈J(a_{i,j})_{i,j\in J}. Ta có ϱJ⩽ϱ\varrho_J\leqslant \varrho, và bất đẳng thức này là ngặt nếu A là bất khả quy. Ngược lại, nếu A khả quy, tồn tại một tập con J⊂IJ\subset I, khác I, sao cho ϱJ=ϱ\varrho_J=\varrho.

f) Cho J là một tập con của I khác I và sao cho bán kính phổ của ma trận con (ai,j)i,j∈J(a_{i,j})_{i,j\in J} bằng ϱ\varrho. Với mọi tập con K sao cho J⊂K⊂IJ\subset K\subset I, bán kính phổ của ma trận (ai,j)i,j∈K(a_{i,j})_{i,j\in K} bằng ϱ\varrho. Suy ra rằng A≻0A\succ 0 khi và chỉ khi tất cả các hệ số đường chéo của B(r)(r) đều dương ngặt.

g) Với mọi số thực λ>ϱ\lambda > \varrho và mọi tập con J của I sao cho J≠IJ\not = I, định thức của ma trận (λδi,j−ai,j)i,j∈J(\lambda \delta_{i,j}-a_{i,j})_{i,j\in J} là dương ngặt.

h) Cho λ\lambda là một số thực; giả sử rằng định thức của (λδi,j−ai,j)i,j∈J(\lambda \delta_{i,j}-a_{i,j})_{i,j\in J} là dương ngặt với mọi tập con J⊂IJ\subset I khác I. Khi đó λ>ϱ\lambda > \varrho.

Trong các câu hỏi sau, giả sử rằng I là khoảng [1,n][1, n] của N\mathbf{N}. i) Cho (gi,j)1⩽i,j⩽n(g_{i,j})_{1\leqslant i,j\leqslant n} là một ma trận thực sao cho gi,j⩽0g_{i,j}\leqslant 0 với mọi i≠ji\not =j và sao cho các định thức của các ma trận (gi,j)1⩽i,j⩽m(g_{i,j})_{1\leqslant i,j\leqslant m} là dương ngặt với mọi số nguyên m sao cho 1⩽m⩽n1\leqslant m\leqslant n. Khi đó ta có det(gi,jg_{i,j})i,j∈J>0_{i,j\in J}>0 với mọi tập con J của I.

j) Cho λ\lambda là một số thực; giả sử rằng với mọi số nguyên m sao cho 1⩽m⩽n1\leqslant m\leqslant n, định thức det(λδi,j−ai,j\lambda \delta_{i,j}-a_{i,j})1⩽i,j⩽m_{1\leqslant i,j\leqslant m} là dương ngặt. Khi đó λ>ϱ\lambda > \varrho.

k) Cho C =(ci,j)1⩽i,j⩽n= (c_{i,j})_{1\leqslant i,j\leqslant n} là một ma trận thực sao cho ci,j⩾0c_{i,j}\geqslant 0 với mọi i≠ji\not =j. Nếu (−1)k(-1)^k det(ci,jc_{i,j})1⩽i,j⩽m_{1\leqslant i,j\leqslant m} là dương ngặt với mọi số nguyên m sao cho 1⩽m⩽n1\leqslant m\leqslant n, thì phần thực của các trị riêng của C (được xem như một ma trận phức) là âm.

Solution

No solution has been written yet.

Cited by

Nothing.

Cites

Nothing.

Machine translation of the English, by gpt-5-6-mini. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.