Bourbaki

§ 6. Tính chất phổ của các tự đồng cấu của không gian Banach

Trừ khi có phát biểu ngược lại, các không gian vectơ được xét trong đoạn này là các không gian vectơ trên C\mathbf{C}. Phổ của một tự đồng cấu của một không gian khả chuẩn đầy đủ E là phổ tương đối với đại số có đơn vị L(E)(\mathscr{L}(E) (xem no7^o7 của I, p. 127).

1. Các điểm cô lập và các điểm nhạy của phổ

Cho E là một không gian khả chuẩn đầy đủ và cho uu là một tự đồng cấu của E. Cho λ\lambda là một điểm cô lập của phổ của uu. Ta nhắc lại rằng eλ(u)e_{\lambda}(u) ký hiệu phép chiếu phổ gắn với uu và với tập đóng và mở {λ}\{\lambda \} của phổ của uu (no3^o3 của I, p. 131). Tự đồng cấu u−λ1Eu-\lambda 1_E cảm sinh một tự đẳng cấu của Ker(eλ(u)e_{\lambda}(u)) và một tự đồng cấu giả lũy linh của Im(eλ(u)e_{\lambda}(u)) ((dẫn chiếu trên)).

Định nghĩa 1 02UE

Người ta nói rằng λ\lambda có bội số phổ hữu hạn đối với uu nếu phép chiếu phổ eλ(u)e_{\lambda}(u) có hạng hữu hạn; trong trường hợp đó, số nguyên mλ(u)=m_{\lambda}(u) = dim(Im(eλ(u)e_{\lambda}(u))) được gọi là bội số phổ của λ\lambda đối với uu.

Định nghĩa 2 02UF

Các điểm cô lập của Sp(uu) có bội số phổ hữu hạn được gọi là các điểm nhạy của phổ của uu. Tập các điểm nhạy của Sp(uu) được gọi là phổ nhạy của uu và được ký hiệu bởi Sps(u)_s(u).[^1] Tập bù Sp(uu) - Sps(u)_s(u) được gọi là phổ cốt yếu của uu và được ký hiệu bởi Spe(u)_e(u).

Vì tập Sps(u)_s(u) gồm các điểm cô lập của Sp(uu), nó mở trong Sp(uu), rời rạc, và đếm được (III, p. 78, bổ đề 3); nó cũng bị chặn. Tập Spe(u)_e(u) đóng trong Sp(uu), do đó compắc.

Theo Mệnh đề 14 của III, p. 54, các điểm nhạy của phổ của uu là các số phức λ\lambda sao cho u−λ1Eu-\lambda 1_E là một tự đồng cấu Riesz của E mà không phải là một tự đẳng cấu của E.

Với mọi số phức λ\lambda, ký hiệu Nλ(u)N_{\lambda}(u) và Iλ(u)I_{\lambda}(u) lần lượt là không gian nil và không gian conil của tự đồng cấu u−λ1Eu-\lambda 1_E của E. Vì E là một không gian Fréchet, u−λ1Eu-\lambda 1_E là một tự đồng cấu Riesz khi và chỉ khi Nλ(u)N_{\lambda}(u) có số chiều hữu hạn và Iλ(u)I_{\lambda}(u) có đối chiều hữu hạn (mệnh đề 13 của III, p. 53); khi điều này xảy ra, u−λ1Eu-\lambda 1_E khả nghịch khi và chỉ khi Nλ(u)N_{\lambda}(u) thu về 0 (III, p. 47, mệnh đề 6). Do đó, các điểm nhạy của phổ của uu là các số phức λ\lambda sao cho Nλ(u)N_{\lambda}(u) có chiều hữu hạn khác không và Iλ(u)I_{\lambda}(u) có đối chiều hữu hạn trong E (III, p. 54, mệnh đề 14). Khi đó bội số phổ mλ(u)m_{\lambda}(u) của λ\lambda là chiều của Nλ(u)N_{\lambda}(u), tự đồng cấu u−λ1Eu-\lambda 1_E xác định bằng cách hạn chế một tự đẳng cấu của Iλ(u)I_{\lambda}(u) và một tự đồng cấu lũy linh của Nλ(u)N_{\lambda}(u). Vì Nλ(u)N_{\lambda}(u) không thu về 0, suy ra λ\lambda là một trị riêng của uu. Số nguyên nhỏ nhất n⩾1n\geqslant 1 sao cho Ker((u−λ1Eu-\lambda 1_E)n^n) bằng Nλ(u)N_{\lambda}(u) là cấp của cực của hàm giải thức của uu tại điểm λ\lambda (No.o3^o3 của I, p. 131), bị chặn trên bởi mλ(u)m_{\lambda}(u).

Đặc biệt, do đó ta đã chứng minh:

Mệnh đề 1 02UG

Các điểm nhạy của phổ của uu là các trị riêng có bội số phổ hữu hạn.

Phổ cốt yếu của uu gồm các số phức λ\lambda sao cho u−λ1Eu-\lambda 1_E không phải là một tự đồng cấu Riesz của E. Đặc biệt, nếu uu compact, thì mọi λ∈\lambda \in Sp(uu)−{0}-\{0\} đều là một điểm nhạy của phổ (hệ quả 2 của III, p. 77).

Mệnh đề 2 02UH

Cho E là một không gian khả chuẩn đầy đủ và uu một tự đồng cấu của E. Cho H là một tập con hữu hạn của Sps(u)_s(u). Tập H vừa mở vừa đóng trong Sp(uu). Phép chiếu phổ eH(u)e_H(u) có hạng hữu hạn, có ảnh là ∑λ∈HNλ(u)\sum_{\lambda\in H}N_{\lambda}(u) và hạt nhân là ⋂λ∈HIλ(u)\bigcap_{\lambda\in H}I_{\lambda}(u).

Điều này suy ra từ No.o3^o3 của I, p. 131 vì, với mọi λ∈\lambda \in Sps(u)_s(u), các không gian con Nλ(u)N_{\lambda}(u) và Iλ(u)I_{\lambda}(u) lần lượt là ảnh và hạt nhân của phép chiếu phổ eλ(u)e_{\lambda}(u).

Hệ quả 1 02UI

Cho V là một lân cận của Spe(u)_e(u).

a) Tồn tại một phân tích của E thành một tổng trực tiếp tôpô F⊕F\oplus G sao cho F có số chiều hữu hạn, sao cho F và G ổn định dưới mọi tự đồng cấu giao hoán với uu, và sao cho phổ của tự đồng cấu của G cảm sinh bởi uu được chứa trong V;

b) Giả sử V khác rỗng. Tồn tại một phần tử vv của đối giao hoán tử kép của uu trong L(E)\mathscr{L}(E) mà phổ được chứa trong V và sao cho v−uv-u có hạng hữu hạn.

Cho H = Sp(uu)∩(C−V˚)\cap (\mathbf{C}-\mathring{V}). Tập hợp H được chứa trong Sps(u)_s(u), do đó là rời rạc; vì nó đóng trong không gian compắc Sp(uu), nên nó hữu hạn. Có thể lấy F và G lần lượt là ảnh và hạt nhân của phép chiếu phổ eH(u)e_H(u) (Mệnh đề 2).

Giả sử V khác rỗng. Lấy μ∈V\mu\in V và ký hiệu vv là tự đồng cấu của E trùng với phép vị tự tỉ số μ\mu trên F và với uu trên G. Phổ của nó được chứa trong {μ}∪\{\mu\} \cup (Sp(uu) - H), do đó trong V, và v−uv-u có hạng hữu hạn vì F là hữu hạn chiều.

Với mọi tập con compắc S của C\mathbf{C}, ký hiệu O(S)\mathscr{O}(S) là đại số các mầm hàm chỉnh hình trên một lân cận của S nhận giá trị trong C\mathbf{C} (I, p. 49, §4, No. 11).

Hệ quả 2 02UJ

Cho f∈Of\in \mathscr{O}(Sp(uu)) và cho μ\mu là một số phức. Gọi H là tập hợp các λ∈\lambda \in Sp(uu) sao cho f(λ)=μf(\lambda ) =\mu. Khi đó μ\mu là một điểm của phổ rời rạc của f(u)f(u) khi và chỉ khi H là hữu hạn, khác rỗng, và được chứa trong phổ rời rạc của uu. Trong các điều kiện ấy, phép chiếu phổ eμ(f(u))e_\mu(f(u)) bằng phép chiếu eH(u)e_H(u) liên kết với uu và H. Ta có

Nμ(f(u))=⨁λ∈HNλ(u),Iμ(f(u))=⋂λ∈HIλ(u) N_\mu(f(u)) =\bigoplus_{\lambda\in H}N_{\lambda}(u),I_\mu(f(u)) =\bigcap_{\lambda\in H}I_{\lambda}(u)

và bội số phổ của μ\mu đối với f(u)f(u) là tổng các bội số phổ của các phần tử của H, nghĩa là

mμ(f(u))=∑λ∈Hmλ(u) m_\mu(f(u)) =\sum_{\lambda\in H}m_{\lambda}(u)

Số phức μ\mu thuộc ff(Sp(uu)), và do đó thuộc phổ của f(u)f(u) (Mệnh đề 8 của I, p. 75), khi và chỉ khi H khác rỗng. Khi đó ta có eμ(f(u))=eH(u)e_\mu(f(u)) =e_H(u) (No. 11 của I, p. 127). Các khẳng định khác suy ra từ điều này nhờ Mệnh đề 2.

Ví dụ 1 02UK

Cho E là một không gian vectơ hữu hạn chiều và uu là một tự đồng cấu của E. Phổ của uu là hữu hạn và trùng với Sps(u)_s(u). Các phần tử của nó là các nghiệm của đa thức đặc trưng χu\chi_u của uu; chúng là các giá trị riêng của uu. Bội số phổ mλ(u)m_{\lambda}(u) của một phần tử λ∈\lambda \in Sp(uu) là bội số của λ\lambda như một nghiệm của đa thức χu\chi_u (A, VII, p. 36, hệ quả). Theo Hệ quả 2 ở trên, ta có

χf(u)(T)=∏λ∈Sp(u)(T−f(λ))mλ \chi_{f(u)}(T) =\prod_{\lambda\in Sp(u)}(T-f(\lambda ))^{m_{\lambda}}

với mọi f∈Of\in \mathscr{O}(Sp(uu)). Điều này tổng quát hóa Mệnh đề 10 của A, VII, p. 36.

Ví dụ 2 02UL

Cho X là một tập con compắc của C\mathbf{C}, và C(X)\mathscr{C}(X) là không gian Banach các hàm liên tục nhận giá trị phức trên X. Ký hiệu uu là tự đồng cấu của C(X)\mathscr{C}(X) mà với f∈C(X)f\in \mathscr{C}(X) gán hàm z↦zf(z)z\mapsto zf(z) của C(X)\mathscr{C}(X). Phổ của uu bằng X, các điểm của phổ rời rạc của nó là các điểm cô lập của X, và bội số phổ của chúng đều bằng 1.

2. Một phân hoạch của phổ

Ký hiệu Z‾\overline{\mathbf{Z}} là tập con Z∪{−∞,+∞}\mathbf{Z}\cup \{-\infty ,+\infty \} của R‾\overline{\mathbf{R}}. Nếu uu là một ánh xạ tuyến tính mà hạt nhân hoặc đối hạt nhân có số chiều hữu hạn, thì chỉ số của uu là phần tử ind(uu) của Z‾\overline{\mathbf{Z}} được định nghĩa bởi

ind(uu) == dim Coker(uu)−- dim Ker(uu)

(xem Noo6^o6 của III, p. 67).

Định nghĩa 3 02UM

Cho E là một không gian khả chuẩn đầy đủ và uu một tự đồng cấu của E. Với mọi n∈Z‾n\in \overline{\mathbf{Z}}, ký hiệu Spn(u)_n(u) là tập hợp các số phức λ∈\lambda \in Spe(u)_e(u) sao cho u−λ1Eu-\lambda 1_E là một cấu xạ ngặt mà hạt nhân hoặc đối hạt nhân có số chiều hữu hạn, và có chỉ số bằng nn. Ký hiệu Spω(u)_{\omega}(u) là phần bù trong Spe(u)_e(u) của hợp các tập con Spn(u)_n(u) với n∈Zn\in \mathbf{Z}.

Các tập hợp Sps(u)_s(u), Spn(u)_n(u) với n∈Z‾n\in \overline{\mathbf{Z}}, và Spω(u)_{\omega}(u) tạo thành một phân hoạch của phổ của uu.

Mọi tự đồng cấu của E mà đối hạt nhân có số chiều hữu hạn đều là ngặt (III, p. 52, Bổ đề 6). Các tự đồng cấu Fredholm của E là các tự đồng cấu của E mà hạt nhân và đối hạt nhân có số chiều hữu hạn (III, p. 52, Mệnh đề 11). Tập hợp C−\mathbf{C}- Spe(u)_e(u) gồm các λ∈C\lambda \in \mathbf{C} sao cho u−λ1Eu-\lambda 1_E là một tự đồng cấu Riesz của E, và một tự đồng cấu như thế là một tự đồng cấu Fredholm của E có chỉ số 0.

Do đó, với λ∈C\lambda \in \mathbf{C} và với n∈Z−{0}n\in \mathbf{Z}-\{0\}, ta có:

λ∈C−\lambda \in \mathbf{C}- Sp(uu)⇐⇒u−λ1E\Leftarrow \Rightarrow u-\lambda 1_E là một tự đẳng cấu ;

λ∈\lambda \in Sps(u)⇐⇒u−λ1E_s(u)\Leftarrow \Rightarrow u-\lambda 1_E là một tự đồng cấu Riesz, nhưng

không phải là một tự đẳng cấu ;

λ∈\lambda \in Sp0(u)⇐⇒u−λ1E_0(u)\Leftarrow \Rightarrow u-\lambda 1_E là một tự đồng cấu Fredholm

có chỉ số 0 của E nhưng không phải là một tự đồng cấu Riesz của E ;

λ∈\lambda \in Spn(u)⇐⇒u−λ1E_n(u)\Leftarrow \Rightarrow u-\lambda 1_E là một tự đồng cấu Fredholm

(n≠0)(n\not = 0) có chỉ số nn của E ;

λ∈\lambda \in Sp−∞(u)⇐⇒u−λ1E_{-\infty}(u)\Leftarrow \Rightarrow u-\lambda 1_E là ngặt, hạt nhân của nó có số chiều

vô hạn và đối hạt nhân của nó có số chiều hữu hạn ; λ∈\lambda \in Sp+∞(u)⇐⇒u−λ1E_{+\infty}(u)\Leftarrow \Rightarrow u-\lambda 1_E là ngặt, hạt nhân của nó có số chiều

hữu hạn và đối hạt nhân của nó có số chiều vô hạn ; λ∈\lambda \in Spω(u)⇐⇒_{\omega}(u)\Leftarrow \Rightarrow hoặc là u−λ1Eu-\lambda 1_E không ngặt, hoặc hạt nhân

và đối hạt nhân của nó có số chiều vô hạn.

Nhận xét 02UN

Ký hiệu π\pi là đồng cấu chính tắc của L(E)\mathscr{L}(E) lên đại số Calkin C\mathscr{C}alk(E) của E (x. No. 4 của III, p. 75). Phổ của π(u)\pi (u) đối với đại số C\mathscr{C}alk(E) đôi khi được gọi là phổ ổn định của uu. Các phần tử của nó là các số phức λ\lambda sao cho u−λ1Eu-\lambda 1_E không phải là một tự đồng cấu Fredholm của E (hệ quả 1 của định lý 3 của III, p. 73). Do đó nó bằng Spω(u)∪_{\omega}(u)\cup Sp−∞(u)∪_{-\infty}(u)\cup Sp+∞(u)_{+\infty}(u).

Gọi A là tập hợp các tự đồng cấu của E giao hoán với uu. Bao đóng B của π(A)\pi (A) trong C\mathscr{C}alk(E) là một đại số đầy đủ khả chuẩn, và phổ của π(u)\pi (u) đối với B là phổ cốt yếu Spe(u)_e(u) của uu (III, p. 77, mệnh đề 3). Theo hệ quả của mệnh đề 6 của I, p. 28, áp dụng cho đại số con B của C\mathscr{C}alk(E), tập hợp Spe(u)_e(u) là hợp của Spω(u)∪_{\omega}(u)\cup Sp−∞(u)∪_{-\infty}(u)\cup Sp+∞(u)_{+\infty}(u) và của một số thành phần liên thông bị chặn của phần bù của nó.

Định lý 1 02UO

Cho E là một không gian khả chuẩn đầy đủ và uu là một tự đồng cấu của E.

a) Tập hợp Spω(u)_{\omega}(u) là compắc. Nó không rỗng nếu E là vô hạn chiều;

b) Cho n∈Z‾n\in \overline{\mathbf{Z}}. Tập hợp Spn(u)_n(u) là hợp của một họ các thành phần liên thông bị chặn của C−\mathbf{C}- Spω(u)_{\omega}(u). Nó mở trong C\mathbf{C}, và biên của nó trong C\mathbf{C} được chứa trong Spω(u)_{\omega}(u).

Tập hợp C−\mathbf{C}- Spω(u)_{\omega}(u) gồm các số phức λ∈C\lambda \in \mathbf{C} sao cho u−λ1Eu-\lambda 1_E là một cấu xạ ngặt, mà hạt nhân hoặc đối hạt nhân có số chiều hữu hạn. Theo các mệnh đề 11 của III, p. 67 và 13 của III, p. 70, nó là mở. Do đó tập hợp Spω(u)_{\omega}(u) là đóng. Vì nó bị chặn, nó là compắc.

Hãy chứng minh b). Cho n∈Z‾n\in \overline{\mathbf{Z}}. Tập hợp Spn(u)_n(u) được chứa trong C−\mathbf{C}-Spω(u)_{\omega}(u). Gọi U là một thành phần liên thông của C−\mathbf{C}- Spω(u)_{\omega}(u) cắt Spn(u)_n(u). Vì ánh xạ λ↦\lambda \mapsto ind(u−λ1Eu-\lambda 1_E) từ C−\mathbf{C}- Spω(u)_{\omega}(u) vào Z‾\overline{\mathbf{Z}} là địa phương hằng (hệ quả 1 của mệnh đề 12 của III, p. 68 và hệ quả 1 của mệnh đề 13 của III, p. 70), nên chỉ số của u−λ1Eu-\lambda 1_E bằng nn với mọi λ∈U\lambda \in U. Nếu n≠0n\not = 0, điều này suy ra U được chứa trong Spn(u)_n(u). Nếu n=0n= 0, nhận xét rằng tập hợp U là một thành phần liên thông của C−\mathbf{C}- (Spω(u)∪_{\omega}(u)\cup Sp−∞(u)∪_{-\infty}(u)\cup Sp+∞(u)_{+\infty}(u)). Vì U cắt Sp0(u)_0(u) và do đó cắt Spe(u)_e(u), từ Nhận xét 2 suy ra tập hợp U được chứa trong Spe(u)_e(u), và do đó trong Sp0(u)_0(u). Trong mọi trường hợp, ta kết luận rằng Spn(u)_n(u) là hợp của các thành phần liên thông của C−\mathbf{C}- Spω(u)_{\omega}(u) cắt Spn(u)_n(u). Các thành phần ấy tất yếu bị chặn vì tập hợp Sp(uu) bị chặn. Do đó, Spn(u)_n(u) là mở trong C\mathbf{C} và biên của nó được chứa trong Spω(u)_{\omega}(u). Điều này chứng minh b).

Cuối cùng giả sử rằng tập hợp Spω(u)_{\omega}(u) là rỗng. Theo b), khi đó mỗi tập hợp Spn(u)_n(u), với n∈Z‾n\in \overline{\mathbf{Z}}, đều rỗng. Vì vậy ta có Sp(uu) == Sps(u)_s(u). Do đó phổ của uu là rời rạc và compac, nên hữu hạn, và vì mọi điểm của nó đều có bội số phổ hữu hạn, không gian vectơ E là hữu hạn chiều (III, p. 83, mệnh đề 2). Điều này hoàn thành chứng minh của a).

Hệ quả 02UP

a) Gọi Ω là thành phần liên thông không bị chặn của C−\mathbf{C}- Spω(u)_{\omega}(u). Ta có Ω∩\Omega \cap Sp(uu)⊂\subset Sps(u)_s(u);

b) Mọi điểm dính với Sps(u)_s(u) mà không thuộc Sps(u)_s(u) đều thuộc Spω(u)_{\omega}(u).

Mệnh đề a) là một hệ quả trực tiếp của mệnh đề b) của định lý 1. Gọi λ\lambda là một điểm dính với Sps(u)_s(u) mà không thuộc Sps(u)_s(u). Nó thuộc phổ của uu, vì phổ này đóng. Nó không thuộc bất kỳ tập hợp nào trong các tập hợp Spn(u)_n(u), với n∈Z‾n\in \overline{\mathbf{Z}}, vì các tập hợp ấy đều mở (loc. cit.) và rời nhau với Sps(u)_s(u). Vì vậy ta có λ∈\lambda \in Spω(u)_{\omega}(u), do đó b).

Mệnh đề 3 02UQ

Cho E và F là các không gian định chuẩn đầy đủ, u:E→Fu: E\rightarrow F và v:F→Ev: F\rightarrow E là các ánh xạ tuyến tính liên tục.

a) Các vết trên C−{0}\mathbf{C}-\{0\} của các tập Sp(v∘uv\circ u) và Sp(u∘vu\circ v) ((tương ứng Sps(v∘u)_s(v\circ u) và Sps(u∘v)_s(u\circ v), tương ứng Spn(v∘u)_n(v\circ u) và Spn(u∘v)_n(u\circ v) với n∈Z‾n\in \overline{\mathbf{Z}}, tương ứng Spω(v∘u)_{\omega}(v\circ u) và Spω(u∘v))_{\omega}(u\circ v)) là bằng nhau;

b) Cho λ\lambda là một phần tử của Sps(v∘u)_s(v\circ u) phân biệt với 0. Các bội số phổ của λ\lambda đối với v∘uv\circ u và đối với u∘vu\circ v là bằng nhau.

Cho μ\mu là một số phức khác không và cho n∈Z‾n\in \overline{\mathbf{Z}}. Điều kiện cần và đủ để μ1E−v∘u\mu1_E-v\circ u là một tự đẳng cấu (tương ứng một tự đồng cấu Riesz, tương ứng một cấu xạ ngặt mà hạt nhân hoặc đối hạt nhân có số chiều hữu hạn và có chỉ số bằng nn) là μ1F−u∘v\mu1_F-u\circ v cũng là như vậy (III, p. 49, mệnh đề 10). Khi đó mệnh đề a) suy ra từ các định nghĩa.

Cho λ\lambda là một điểm của Sps(v∘u)_s(v\circ u) phân biệt với 0. Ta có

dim Ker((λ1E−v∘u\lambda 1_E-v\circ u)n^n) == dim Ker((λ1F−u∘v\lambda 1_F-u\circ v)n^n)

với mọi n⩾0(n\geqslant 0 (loc. cit.), do đó các bội số phổ của λ\lambda đối với v∘uv\circ u và u∘vu\circ v là bằng nhau.

3. Phổ của chuyển vị của một tự đồng cấu

Mệnh đề 4 02UR

Cho E là một không gian định chuẩn đầy đủ, E′E' là không gian đối ngẫu của E và uu là một tự đồng cấu của E.

a) Ta có Sps(u)=_s(u) = Sps(tu)_s(^tu), Spn(u)=_n(u) = Sp−n(tu)_{-n}(^tu) với mọi n∈Z‾n\in \overline{\mathbf{Z}} và Spω(u)=Spω(tu)_{\omega}(u) = Sp_{\omega}(^tu);

b) Mọi điểm của Sps(u)_s(u) đều có cùng bội số phổ đối với uu và đối với tu^tu.

Phần a) của mệnh đề 3 ở I, p. 131 chứng minh rằng Sp(uu) == Sp(tu^tu), và phần c) của loc. cit. kéo theo rằng Sps(u)=_s(u) = Sps(tu)_s(^tu) và rằng mệnh đề b) là đúng.

Với mọi λ∈C\lambda \in \mathbf{C}, bổ đề 4 của III, p. 69 kéo theo rằng u−λ1Eu-\lambda 1_E là một cấu xạ ngặt khi và chỉ khi tu−λ1E′^tu-\lambda 1_{E'} là như vậy, và rằng

dim Coker(t(u−λ1E)^t(u-\lambda 1_E)) == dim Ker(u−λ1Eu-\lambda 1_E)

dim Ker(t(u−λ1E)^t(u-\lambda 1_E)) == dim Coker(u−λ1Eu-\lambda 1_E)

trong Z‾\overline{\mathbf{Z}}. Mệnh đề a) suy ra từ điều này, có tính đến các định nghĩa của các phần khác nhau của phổ (định nghĩa 3 của III, p. 85).

4. Nhiễu loạn bởi một toán tử compact

Định lý 2 02US

Cho E là một không gian chuẩn hoá đầy đủ, uu là một tự đồng cấu của E và hh là một tự đồng cấu compact của E. Ta có Spω(u+h)=_{\omega}(u+h) = Spω(u)_{\omega}(u) và Spn(u+h)=_n(u+h) = Spn(u)_n(u) với mọi n∈Z‾−{0}n\in \overline{\mathbf{Z}}-\{0\}.

Cho λ∈C\lambda \in \mathbf{C}. Để u+h−λ1Eu+h-\lambda 1_E là một cấu xạ ngặt mà hạt nhân (tương ứng, đối hạt nhân) có số chiều hữu hạn, điều kiện cần và đủ là u−λ1Eu-\lambda 1_E có tính chất đó, theo Định lý 1 của III, p. 72 (tương ứng, Định lý 2 của III, p. 73).

Các đẳng thức

Sp−∞(u+h)=_{-\infty}(u+h) = Sp−∞(u)_{-\infty}(u), Sp+∞(u+h)=_{+\infty}(u+h) = Sp+∞(u)_{+\infty}(u),

Spω(u+h)=_{\omega}(u+h) = Spω(u)_{\omega}(u)

suy ra từ điều này. Hơn nữa, ta có Spn(u+h)=_n(u+h) = Spn(u)_n(u) theo Định lý 3 của III, p. 73 với mọi n∈Z−{0}n\in \mathbf{Z}-\{0\}.

Hệ quả 02UT

Giả sử rằng thành phần liên thông không bị chặn của phần bù của Spω(u)_{\omega}(u) chứa 0. Khi đó u+hu+h là một tự đồng cấu Riesz của E.

Ta có Spω(u+h)=_{\omega}(u+h) = Spω(u)_{\omega}(u) (Định lý 2), do đó 0 thuộc thành phần liên thông không bị chặn của C−\mathbf{C}- Spω(u+h)_{\omega}(u+h). Theo hệ quả của Định lý 1 của III, p. 87, hoặc 0 không thuộc phổ của u+hu+h, hoặc là nó là một điểm nhạy của phổ này. Trong cả hai trường hợp, u+hu+h là một tự đồng cấu Riesz của E.

5. Phổ của một toán tử compact

Bổ đề 1 02UU

Cho E là một không gian vectơ tôpô tách biệt có chiều ⩾2\geqslant 2 trên R\mathbf{R}, và cho X là một tập con đếm được của E. Tập hợp bù E - X là liên thông.

Trước hết giả sử E có chiều 2. Có thể giả sử rằng E=R2E =\mathbf{R}^2 được trang bị chuẩn Euclid (TVS, I, p. 14, Định lý 2). Vì X là đếm được, tồn tại một số thực r∈R+∗r\in \mathbf{R}_+^* sao cho đường tròn C tâm 0 bán kính rr không cắt X. Cho x∈Ex\in E - X; nếu x∉Cx \notin C, tồn tại một điểm y∈Cy\in C sao cho đường thẳng LxL_x nối xx với yy không cắt X, vì X là đếm được. Tập hợp E - X là hợp của C, là một tập hợp liên thông, và của các tập hợp liên thông Lx∪CL_x\cup C với x∈Ex\in E- (X∪C)(X\cup C); các tập hợp này đều chứa C, và do đó E- X là liên thông (TG, I, p. 81, Mệnh đề 2).

Xét trường hợp tổng quát. Thay thế X bởi X−xX-x với một phần tử x∈Ex\in E - X, ta quy được về trường hợp 0∉X0\notin X. Vì E - X là hợp của các tập hợp F - (X∩F)(X\cap F) khi F chạy qua tập hợp các không gian con 2 chiều của E, và vì các tập hợp ấy liên thông theo trường hợp trước và chứa 0, nên tập hợp E - X là liên thông (loc. cit.).

Bổ đề 2 02UV

Cho S⊂CS\subset \mathbf{C} là một tập hợp vô hạn, rời rạc, bị chặn và đóng trong C−{0}\mathbf{C}-\{0\}. Khi đó S là tập hợp các giá trị của một dãy (λn)n∈N(\lambda_n)_{n\in\mathbf{N}} các số phức khác không, từng đôi một phân biệt, sao cho dãy (∣λn∣)n∈N(|\lambda_n|)_{n\in\mathbf{N}} giảm và hội tụ về 0.

Với mọi số nguyên i⩾1i\geqslant 1, tập hợp AiA_i các số phức λ∈S\lambda \in S sao cho ∣λ∣⩾1i|\lambda |\geqslant \frac{1}{i} là compắc và rời rạc trong C\mathbf{C}, nên hữu hạn. Gọi aia_i là lực lượng của nó. Vì S là vô hạn, dãy (ai)(a_i) tiến tới +∞+\infty. Đặt A0=∅A_0=\emptyset và a0=0a_0= 0. Với mọi i⩾1i\geqslant 1, chọn một song ánh n↦λnn\mapsto \lambda_n từ khoảng [ai−1,ai[[a_{i-1}, a_i[ của N\mathbf{N} lên Ai−Ai−1A_i-A_{i-1} sao cho ánh xạ n↦∣λn∣n\mapsto |\lambda_n| giảm trên [ai−1,ai[[a_{i-1}, a_i[. Dãy (λn)n∈N(\lambda_n)_{n\in\mathbf{N}} thỏa mãn các tính chất cần có.

Cho E là một không gian khả chuẩn đầy đủ vô hạn chiều. Đại số Lc(E)\mathscr{L}^c(E) là một đại số con không có đơn vị của L(E)\mathscr{L}(E). Nhắc lại rằng với mọi tự đồng cấu compắc u∈Lcu\in \mathscr{L}^c(E), phổ SpLc(E)′(u)'_{\mathscr{L}^c(E)}(u) là phổ của uu đối với đại số con có đơn vị Lc(E)⊕C1E\mathscr{L}^c(E)\oplus \mathbf{C}1_E của L(E)(\mathscr{L}(E) (I, p. 4, No.o4^o4).

Mệnh đề 5 02UW

Cho E là một không gian khả chuẩn đầy đủ và cho uu là một tự đồng cấu compắc của E. Mọi phần tử của Sps(u)_s(u) là một trị riêng có bội số phổ hữu hạn. Hơn nữa:

a) Nếu E là hữu hạn chiều, thì Sp(uu) == Sps(u)_s(u);

b) Nếu E là vô hạn chiều, thì Sps(u)=_s(u) = Sp(uu)−{0}-\{0\} và Spω(u)={0}_{\omega}(u) =\{0\};

c) Nếu Sps(u)_s(u) là vô hạn, thì nó là tập hợp các giá trị của một dãy (λn)n∈N(\lambda_n)_{n\in\mathbf{N}} các số phức khác không, từng đôi một phân biệt, sao cho dãy (∣λn∣)n∈N(|\lambda_n|)_{n\in\mathbf{N}} giảm và hội tụ về 0 ;

d) Nếu E là vô hạn chiều, thì Sp(uu) == SpLc(E)′(u)'_{\mathscr{L}^c(E)}(u).

Mọi phần tử của Sps(u)_s(u) là một trị riêng có bội số phổ hữu hạn (mệnh đề 1 của III, p. 83).

Mệnh đề a) là sơ cấp (III, p. 85, ví dụ 1). Bây giờ giả sử E là vô hạn chiều.

Cho λ∈\lambda \in Sp(uu)−{0}-\{0\}. Khi đó u−λ1Eu-\lambda 1_E là một tự đồng cấu Riesz của E (hệ quả 2 của mệnh đề 2 của III, p. 75), do đó λ\lambda thuộc Sps(u)_s(u). Nếu E là vô hạn chiều, thì Spω(u)_{\omega}(u) không rỗng (III, p. 87, định lý 1, a)). Tất yếu có Spω(u)={0}_{\omega}(u) =\{0\}, do đó b).

Tập hợp Sps(u)_s(u) là rời rạc và bị chặn. Hơn nữa, theo b) ta có Sps(u)=_s(u) = Sp(uu)∩(C−{0})\cap (\mathbf{C}-\{0\}), nên Sps(u)_s(u) là đóng trong C−{0}\mathbf{C}-\{0\}. Vậy mệnh đề c) suy ra từ Bổ đề 2.

Phổ của uu là đếm được, và phần bù của nó trong C\mathbf{C} vì thế là liên thông (bổ đề 1). Theo hệ quả của mệnh đề 6 của I, p. 28, áp dụng cho đại số con có đơn vị Lc(E)⊕C1E\mathscr{L}^c(E)\oplus \mathbf{C}1_E của L\mathscr{L} (E), suy ra rằng Sp(uu) == SpLc(E)′(u)'_{\mathscr{L}^c(E)}(u).

Mệnh đề 6 02UX

Cho E là một không gian định chuẩn đầy đủ trên C\mathbf{C} và uu là một tự đồng cấu compact của E.

a) Cho f∈Of\in \mathscr{O}(Sp(uu)) sao cho f(0)=0f(0) = 0. Tự đồng cấu f(u)f(u) là compact;

b) Giả sử rằng E là một không gian Hilbert phức và uu là chuẩn tắc. Cho ff là một hàm liên tục trên Sp(uu) sao cho f(0)=0f(0) = 0. Tự đồng cấu chuẩn tắc f(u)f(u) là compact.

Hơn nữa, các mệnh đề đảo lại là đúng nếu E vô hạn chiều, và điều kiện f(0)=0f(0) = 0 là không cần thiết nếu E hữu hạn chiều.

Ta có thể giả sử rằng E là vô hạn chiều.

Ta hãy chứng minh a) và mệnh đề đảo lại của nó. Tự đồng cấu uu là một phần tử của đại số Banach Lc(E)\mathscr{L}^c(E). Vì E vô hạn chiều, ta có đẳng thức Sp(uu) == SpLc(E)′(u)'_{\mathscr{L}^c(E)}(u) theo mệnh đề 5, d). Phần tử f(u)f(u) của phép tính phiếm hàm chỉnh hình của đại số Banach có đơn vị suy ra từ Lc(E)\mathscr{L}^c(E) bằng phép nối thêm một phần tử đơn vị thuộc về Lc(E)\mathscr{L}^c(E) khi và chỉ khi f(0)=0f(0) = 0 (I, p. 88). Nhưng hơn nữa phần tử này trùng với phần tử f(u)f(u) của L(E)\mathscr{L}(E) (mệnh đề 7 của I, p. 75), do đó f(u)f(u) là compact khi và chỉ khi f(0)=0f(0) = 0.

Chứng minh của mệnh đề b) và của mệnh đề đảo lại của nó hoàn toàn giống như vậy nếu ta xét phép tính phiếm hàm liên tục của đại số có phép đối hợp Lc(E)\mathscr{L}^c(E) (I, p. 110, định nghĩa 5).

Hệ quả 02UY

Cho E và F là các không gian Hilbert và cho uu là một ánh xạ tuyến tính liên tục từ E vào F. Ánh xạ tuyến tính uu là compact khi và chỉ khi tự đồng cấu ∣u∣|u| của E là compact.

Cho (j,∣u∣)(j,|u|) là phân tích cực của uu (định nghĩa 4 của I, p. 140). Vì

√ \surd

u=j∣u∣u=j|u| và ∣u∣=u∗u|u|=u^*u (mệnh đề 10 của I, p. 139), tính tương đương suy ra từ mệnh đề 3 của III, p. 5 và mệnh đề b) của mệnh đề trước.

6. Trường hợp các không gian Hilbert

Trong No. này, E chỉ một không gian Hilbert trên C\mathbf{C}. Ta ký hiệu bởi π\pi đồng cấu chính tắc của L(E)\mathscr{L}(E) lên đại số có phép đối hợp C\mathscr{C}alk(E).

Mệnh đề 7 02UZ

Cho u∈L(E)u\in \mathscr{L}(E).

a) Nếu uu là chuẩn tắc, thì uu là một tự đồng cấu Riesz khi và chỉ khi uu là một tự đồng cấu Fredholm có chỉ số 0.

b) Nếu uu là Hermit, thì uu là một tự đồng cấu Fredholm khi và chỉ khi uu là một tự đồng cấu Riesz.

Mọi tự đồng cấu Riesz đều là một tự đồng cấu Fredholm có chỉ số 0 (mệnh đề 5 của III, p. 46). Đảo lại, giả sử rằng uu là một tự đồng cấu Fredholm có chỉ số 0, và rằng uu là chuẩn tắc. Khi đó không gian không của nó trùng với hạt nhân của nó (EVT, V, p. 43, mệnh đề 8), và vì thế có số chiều hữu hạn. Khi đó suy ra từ bổ đề 2 của III, p. 45 và từ định nghĩa rằng uu là một tự đồng cấu Riesz.

Ta hãy chứng minh b). Theo a), chỉ cần kiểm tra rằng chỉ số của một tự đồng cấu Fredholm Hermit uu bằng không. Nhưng trực giao bù của ảnh của uu (là đóng) khi đó bằng hạt nhân của uu (EVT, V, p. 41, mệnh đề 4), do đó có mệnh đề phải chứng minh.

Hệ quả 02V0

Cho u∈L(E)u\in \mathscr{L}(E). Nếu uu là chuẩn tắc, thì Sp0(u)_0(u) là rỗng, và nếu uu là Hermit, thì Spe(u)_e(u) trùng với phổ của π(u)\pi (u) đối với đại số C\mathscr{C}alk(E).

Cả hai khẳng định đều suy ra từ mệnh đề và từ định nghĩa của các tập Spn(u)_n(u) với n∈Z‾n\in \overline{\mathbf{Z}} và của Spω(u)_{\omega}(u), các tập này tạo thành một phân hoạch của phổ cốt yếu của uu (định nghĩa 2 của III, p. 83).

Định lý 3 (Weyl) 02V1

Cho u∈L(E)u\in \mathscr{L}(E) là một tự đồng cấu chuẩn tắc của uu. Phổ cốt yếu của uu là giao của các tập Sp(u+hu+h), khi hh chạy qua Lc(E)\mathscr{L}^c(E).

Cho h∈Lc(E)h\in \mathscr{L}^c(E). Vì Sp0(u)_0(u) là rỗng (hệ quả trên), Định lý 2 của III, p. 89 suy ra rằng Spe(u+h)=_e(u+h) = Spe(u)_e(u). Do đó giao của các tập Sp(u+hu+h) chứa Spe(u)_e(u).

Cho λ∈\lambda \in Sps(u)_s(u). Gọi EλE_{\lambda} là không gian con riêng của uu ứng với λ\lambda, và FλF_{\lambda} là ảnh của phép chiếu phổ liên kết với uu và C−{λ}\mathbf{C}-\{\lambda \}. Không gian E là tổng trực tiếp tôpô của EλE_{\lambda} và FλF_{\lambda}. Cho hh là tự đồng cấu hạng hữu hạn của E bằng không trên FλF_{\lambda} và trùng trên EλE_{\lambda} với đồng nhất. Tự đồng cấu u+hu+h là khả nghịch, do đó λ∉\lambda \notin Sp(u+hu+h). Định lý được chứng minh.

Vì vậy, nếu uu là một tự đồng cấu chuẩn tắc của E, và nếu h∈Lch\in \mathscr{L}^c(E), thì phổ của u+hu+h chỉ có thể khác phổ của uu ở các điểm cô lập có bội số phổ hữu hạn.

7. Định lý Krein-Rutman

Bổ đề 3 02V2

Cho (an)n⩾0(a_n)_{n\geqslant 0} là một dãy các số thực dương sao cho chuỗi lũy thừa

f(z)=∑n⩾0anzn f(z) =\sum_{n\geqslant 0}a_nz^n

có bán kính hội tụ hữu hạn r>0r >0. Cho D⊂CD\subset \mathbf{C} là đĩa mở tâm 0 bán kính rr. Không tồn tại một hàm chỉnh hình f~\widetilde{f} xác định trên một lân cận mở U của rr trong C\mathbf{C} mà trùng với ff trên U∩DU\cap D.

Giả sử tồn tại một hàm chỉnh hình như vậy f~\widetilde{f} được xác định trên một lân cận mở U của rr. Tồn tại các số thực s<rs < r và δ>0\delta >0 sao cho s+δ>rs+\delta > r và sao cho đĩa mở D′D' có tâm ss và bán kính δ\delta được chứa trong U. Khai triển chuỗi lũy thừa của f~\widetilde{f} tại điểm ss (VAR, R1, p. 26, 3.2.1) khi đó hội tụ với mọi zz trong đĩa có tâm 0 và bán kính δ\delta (VAR, R1, p. 29, 3.3.4). Chuỗi này là

+∞(n)+∞(n)+\infty (n)+\infty (n)

f~s(z)=∑f~n\widetilde{f}_s(z) =\sum\widetilde{f}n!(s)zn=∑fn(s)z^n=\sum fn!(s)zn(s)z^n

n=0n=0n=0n=0 (VAR, R1, p. 27, 3.2.4). Vì s∈Ds\in D, ta có

f(n)(s)=∑k=n+∞k(k−1)⋯(k−n+1)aksk−n f^{(n)}(s) =\sum_{k=n}^{+\infty}k(k-1)\cdots (k-n+ 1)a_ks^{k-n}

(VAR, R1, p. 28, 3.2.11). Lấy zz sao cho 0<z<δ0< z < \delta. Vì ak⩾0a_k\geqslant 0, ta có

f~s(z)=∑+∞(∑+∞k(k−1)⋯n(\widetilde{f}_s(z) =\sum^{+\infty}(\sum^{+\infty}k(k-1)\cdots n(!k−n+1)aksk−n)znk-n+ 1)a_ks^{k-n})z^n

n=0k=nn=0k=n +∞k+∞+\infty k+\infty

=∑(ak∑n=\sum(a_k\sum n!(kk−kk-! nn)! sk−nzn)=∑ak(s+z)ks^{k-n}z^n)=\sum a_k(s+z)^k

k=0n=0k=0k=0n=0k=0

(TG, III, p. 40). Khi s+z>rs+z > r, sự hội tụ của biểu thức này mâu thuẫn với giả thiết rằng bán kính hội tụ của chuỗi lũy thừa ff bằng rr.

Cho E là một không gian Banach thực. Cho C là một nón lồi có đỉnh trong E. Không gian vectơ sinh bởi C bằng C−CC-C (EVT, II, p. 12, hệ quả 1). Đặc biệt, nón C là toàn phần trong E khi và chỉ khi C−CC-C trù mật trong E. Nhắc lại rằng C được gọi là nhọn nếu C∩(−C)C\cap (-C) thu về 0 (EVT, II, p. 11).

Đối cực C∘C^{\circ} của C là tập hợp các dạng tuyến tính liên tục ℓ∈E′\ell \in E' sao cho ℓ(x)⩾0\ell (x)\geqslant 0 với mọi x∈Cx\in C (EVT, II, p. 47, mệnh đề 4). Theo định lý lưỡng cực (EVT, II, p. 48, định lý 1), nếu C là một nón lồi có đỉnh đóng, thì ta có C∘∘=CC^{\circ \circ}= C.

Bổ đề 4 02V3

Cho E là một không gian Banach thực và u∈L(E(C))u\in \mathscr{L}(E_{(\mathbf{C})}) là một tự đồng cấu khác không của E(C)E_{(\mathbf{C})}. Cho C là một nón lồi toàn phần trong E. Tồn tại x∈Cx\in C sao cho u(x)≠0u(x)\not = 0.

Thật vậy, nếu uu triệt tiêu trên C, thì uu triệt tiêu trên C−CC-C, do đó trên E, và vì thế trên E(C)E_{(\mathbf{C})}.

Định lý 4 (Krein–Rutman) 02V4

Cho E là một không gian định chuẩn đầy đủ trên R\mathbf{R}. Cho C là một nón lồi nhọn toàn phần đóng trong E và cho u∈L(E)u\in \mathscr{L}(E) là một ánh xạ tuyến tính compact sao cho u(C)⊂Cu(C)\subset C. Nếu bán kính phổ ϱ(u)\varrho (u) là >0>0, thì ϱ(u)\varrho (u) là một điểm cô lập của phổ của uu, và tồn tại một vectơ riêng khác không x∈Cx\in C của uu ứng với trị riêng ϱ(u)\varrho (u).

Cho E(C)E_{(\mathbf{C})} là không gian phức hóa của E và u(C)u_{(\mathbf{C})} là tự đồng cấu của E(C)E_{(\mathbf{C})} thu được bằng cách mở rộng vô hướng từ uu. Bán kính phổ của u(C)u_{(\mathbf{C})} bằng ϱ(u)(\varrho (u) (I, p. 86); ta ký hiệu đơn giản nó bởi ϱ\varrho. Vì ϱ>0\varrho >0, phổ phức của uu không bị thu về 0. Do đó tồn tại λ0∈\lambda_0\in Sps(u(C))_s(u_{(\mathbf{C})}) sao cho ∣λ0∣=ϱ|\lambda_0|=\varrho (Mệnh đề 5 của III, p. 90). Gọi e0e_0 là phép chiếu phổ của u(C)u_{(\mathbf{C})} liên kết với λ0\lambda_0.

Hàm giải thức λ↦R(u(C),λ)=(λ−u(C))−1\lambda \mapsto R(u_{(\mathbf{C})}, \lambda ) = (\lambda -u_{(\mathbf{C})})^{-1} là chỉnh hình trên phần bù của phổ của u(C)u_{(\mathbf{C})} (Định lý 1 của I, p. 24). Số phức λ0\lambda_0 là một cực của hàm giải thức và thặng dư của nó là phép chiếu phổ e0(e_0(I, p. 131).

Cho yy và y′y' là các phần tử của E sao cho y+iy′∈E(C)y+iy'\in E_{(\mathbf{C})} là một vectơ riêng của u(C)u_{(\mathbf{C})} ứng với trị riêng λ0\lambda_0. Vì e0(y+iy′)=y+iy′≠0e_0(y+iy') =y+iy'\not = 0, nên tồn tại một phần tử x0∈Cx_0\in C sao cho e0(x0)≠0e_0(x_0)\not = 0 (Bổ đề 4). Vì C đóng và nhọn, cực đối ngẫu của nó C∘C^{\circ} là toàn bộ (EVT, II, p. 48, Hệ quả 1), và khi đó tồn tại một dạng tuyến tính ℓ0∈C∘\ell_0\in C^{\circ} sao cho ⟨e0(x0),ℓ0⟩≠0\langle e_0(x_0), \ell_0\rangle \not = 0.

Xét hàm ff được xác định bởi f(0)=0f(0) = 0 và bởi

f(z)=⟨R(u(C),z−1)x0,ℓ0⟩ f(z) =\langle R(u_{(\mathbf{C})}, z^{-1})x_0, \ell_0\rangle

với z∈Cz\in \mathbf{C} sao cho z−1∉z^{-1}\notin Sp(u(C)u_{(\mathbf{C})}). Hàm này thỏa mãn

f(z)=ℓ0((∑n=0+∞zn+1u(C)n)x0)=∑n=0∞⟨un(x0),ℓ0⟩zn+1(1) f(z) =\ell_0((\sum^{+\infty}_{n=0}z^{n+1}u^n_{(\mathbf{C})})x_0)=\sum_{n=0}^{\infty}\langle u^n(x_0), \ell_0\rangle z^{n+1} \tag{1}

với ∣z∣<1/ϱ|z|<1/\varrho (Định lý 1 của I, p. 24, d)) và do đó là chỉnh hình trong đĩa tâm 0 bán kính 1/ϱ1/\varrho.

Tồn tại một hàm chỉnh hình R~\widetilde{R} xác định trên một lân cận mở U của λ0\lambda_0 và nhận giá trị trong L(E)\mathscr{L}(E) sao cho với zz thuộc U−{λ0}-\{\lambda_0\}, ta có

R(u(C),z)=R~(z)+∑n=0+∞(z−λ0)−n−1(u(C)−λ0)ne0 R(u_{(\mathbf{C})}, z) =\widetilde{R}(z) +\sum_{n=0}^{+\infty}(z-\lambda_0)^{-n-1}(u_{(\mathbf{C})}-\lambda_0)^ne_0

(Mệnh đề 17 của I, p. 83). Do đó, với zz sao cho z−1∈Uz^{-1}\in U và z≠1/λ0z\not = 1/\lambda_0, ta có

f(z)=⟨R~(z−1)x0,ℓ0⟩+∑n=0+∞(z−1−λ0)−n−1⟨(u(C)−λ0)ne0(x0),ℓ0⟩ f(z) =\langle \widetilde{R}(z^{-1})x_0, \ell_0\rangle +\sum_{n=0}^{+\infty}(z^{-1}-\lambda_0)^{-n-1}\langle (u_{(\mathbf{C})}-\lambda_0)^ne_0(x_0), \ell_0\rangle

Số hạng của chuỗi tương ứng với n=0n= 0 là (z−1−λ0)−1⟨e0(x0),ℓ0⟩(z^{-1}-\lambda_0)^{-1}\langle e_0(x_0), \ell_0\rangle. Vì ⟨e0(x0),ℓ0⟩≠0\langle e_0(x_0), \ell_0\rangle \not = 0, tính duy nhất của khai triển Laurent (VAR, R1, p. 30, 3.3.9) suy ra rằng ff không thể được kéo dài thành một hàm chỉnh hình trong một lân cận của 1/λ01/\lambda_0. Đặc biệt, bán kính hội tụ của khai triển thành chuỗi lũy thừa (1) của hàm ff tại điểm 0 bằng 1/ϱ1/\varrho.

Các hệ số của chuỗi lũy thừa (1) là ⟨un(x0),ℓ0⟩⩾0\langle u^n(x_0), \ell_0\rangle \geqslant 0 vì u(C)⊂Cu(C)\subset C và ℓ0∈C∘\ell_0\in C^{\circ}. Theo Bổ đề 3, hàm ff không thể được mở rộng thành một hàm chỉnh hình trong một lân cận của 1/ϱ1/\varrho. Do đó phân giải thức của u(C)u_{(\mathbf{C})} không thể được mở rộng thành một hàm chỉnh hình trong một lân cận của ϱ\varrho, nghĩa là ϱ∈\varrho \in Sp(uu). Điều này suy ra rằng ϱ\varrho là một trị riêng của u(C)u_{(\mathbf{C})} (mệnh đề 5 của III, p. 90). Vì ϱ\varrho là thực, nó cũng là một trị riêng của uu.

Gọi d⩾1d\geqslant 1 là cấp của cực của phân giải thức của u(C)u_{(\mathbf{C})} tại ϱ\varrho. Gọi ee là tự đồng cấu

e=e= limz→ϱ(z−ϱ)dR(u(C),z)_{z\rightarrow\varrho}(z-\varrho )^dR(u_{(\mathbf{C})}, z).

Nó khác không và giao hoán với u(C)u_{(\mathbf{C})}, và ảnh của nó được chứa trong không gian riêng của u(C)u_{(\mathbf{C})} tương ứng với ϱ(\varrho (xem No.o3^o3 của I, p. 131). Bây giờ gọi ℓ\ell là một phần tử của C∘C^{\circ} và xx là một phần tử của C. Theo Định lý 1 của I, p. 24, d), ta có

⟨e(x),ℓ⟩=\langle e(x), \ell \rangle = limzz>ϱ→ϱ(z−ϱ)d∑n⩾0⟨un(x),ℓ⟩z−n−1⩾0_{zz>\varrho\rightarrow\varrho}(z-\varrho )^d\sum_{n\geqslant 0}\langle u^n(x), \ell \rangle z^{-n-1}\geqslant 0.

Định lý lưỡng cực (EVT, II, p 48, đl. 1) suy ra rằng e(x)∈Ce(x)\in C với mọi x∈Cx\in C. Vì C là toàn phần, tồn tại x∈Cx\in C sao cho e(x)≠0e(x)\not = 0 (Bổ đề 4), và khi đó e(x)e(x) thuộc C và là một vectơ riêng của uu ứng với trị riêng ϱ\varrho, đúng như cần chứng minh.

Hệ quả 02V5

Cho E là một không gian khả chuẩn đầy đủ trên R\mathbf{R}. Cho C là một nón lồi đóng nhọn toàn phần trong E và u∈L(E)u\in \mathscr{L}(E) là một ánh xạ tuyến tính compắc sao cho u(C)⊂Cu(C)\subset C. Nếu bán kính phổ ϱ(u)\varrho (u) của uu là >0>0, thì ϱ(tu)=ϱ(u)\varrho (^tu) =\varrho (u) là một trị riêng của tu^tu, và tu^tu thừa nhận một vectơ riêng ứng với ϱ(u)\varrho (u) trong C∘C^{\circ}.

Ta có ϱ(tu)=ϱ(u)\varrho (^tu) =\varrho (u) (mệnh đề 3 của I, p. 131). Theo Hệ quả 1 của III, p. 9, tự đồng cấu tu^tu của E′E' là compắc. Hơn nữa, ta có tu(C∘)⊂C∘^tu(C^{\circ})\subset C^{\circ}; khi đó mệnh đề suy ra từ định lý Krein-Rutman áp dụng cho tu^tu, và cho nón lồi đóng C∘C^{\circ}, vì nón sau là nhọn (do C là toàn phần) và toàn phần (do C là nhọn).

Nhận xét 02V6

Nói chung, giả thiết ϱ(u)>0\varrho (u)>0 không thể bỏ đi trong định lý Krein-Rutman. Chẳng hạn, gọi V là tự đồng cấu của không gian Banach C([0,1])\mathscr{C}([0,1]) được xác định bởi

V(f)(x)=∫0xf(y)dy V(f)(x) =\int_0^xf(y)dy

với f∈C([0,1])f\in \mathscr{C}([0,1]). Ánh xạ V là compắc và bán kính phổ của nó bằng không (Bài tập 1 của I, p. 187). Nó bảo toàn nón lồi đóng nhọn toàn phần trong C([0,1])\mathscr{C}([0,1]) tạo bởi các hàm dương, và không có trị riêng nào (loc. cit.).

Mệnh đề sau mô tả một điều kiện đủ để một tự đồng cấu bảo toàn một nón có bán kính phổ dương ngặt, và khi đó làm sắc bén thêm định lý Krein-Rutman.

Mệnh đề 8 02V7

Cho E là một không gian khả chuẩn đầy đủ khác không trên R\mathbf{R}. Cho C là một nón lồi nhọn đóng có phần trong khác rỗng C˚\mathring{C} trong E, và cho u∈L(E)u\in \mathscr{L}(E) là một ánh xạ tuyến tính compắc sao cho u(C−{0})⊂C˚u(C-\{0\})\subset \mathring{C}.

a) Ta có ϱ(u)>0\varrho (u)>0 và tồn tại một vectơ riêng x0x_0 của uu trong C˚\mathring{C} ứng với trị riêng ϱ(u)\varrho (u);

b) Phép chiếu phổ của uu tương ứng với ϱ(u)\varrho (u) có hạng 1;

c) Với mọi trị riêng λ≠ϱ(u)\lambda \not =\varrho (u) của u(C)u_{(\mathbf{C})}, ta có ∣λ∣<ϱ(u)|\lambda |< \varrho (u);

d) Cho F là một không gian con của E ổn định dưới tác động của uu sao cho (C −{0}-\{0\})∩F\cap F khác rỗng. Khi đó x0∈Fx_0\in F. Đặc biệt, các vectơ riêng duy nhất của uu trong C là các bội của x0x_0.

Ta hãy chứng minh hai bổ đề sơ bộ.

Bổ đề 5 02V8

Cho E là một không gian Banach thực, C là một nón lồi trong E, và u∈L(E)u\in \mathscr{L}(E) sao cho u(C−{0})⊂C˚u(C-\{0\})\subset \mathring{C}. Cho ℓ∈C∘\ell \in C^{\circ} là một vectơ riêng của tu^tu. Khi đó hạt nhân của ℓ\ell ổn định dưới tác động của uu và không giao với C −{0}-\{0\}.

Cho λ∈R\lambda \in \mathbf{R} sao cho tu(ℓ)=λℓ^tu(\ell ) =\lambda \ell. Với mọi x∈x\in Ker(ℓ\ell ), ta có

⟨u(x),ℓ⟩=⟨x,tu(ℓ)⟩=λ⟨x,ℓ⟩=0 \langle u(x), \ell \rangle =\langle x,^tu(\ell )\rangle =\lambda \langle x, \ell \rangle = 0

do đó Ker(ℓ\ell ) ổn định dưới tác động của uu.

Cho xx là một phần tử khác không của Ker(ℓ\ell ). Với mọi phần tử yy của E sao cho ⟨y,ℓ⟩<0\langle y, \ell \rangle <0, ta có ⟨u(x)+y,ℓ⟩<0\langle u(x) +y, \ell \rangle <0, do đó suy ra rằng u(x)+u(x) + y∉Cy \notin C vì ℓ∈C∘\ell \in C^{\circ}. Suy ra u(x)u(x) không thuộc C˚\mathring{C}. Vì u(C−{0})⊂C˚u(C-\{0\})\subset \mathring{C}, điều này kéo theo x∉Cx \notin C.

Bổ đề 6 02V9

Cho E là một không gian vectơ thực hữu hạn chiều và B là một lân cận lồi compắc của 0 trong E. Cho uu là một tự đồng cấu của E sao cho u(B)⊂B˚u(B)\subset \mathring{B}. Khi đó phổ phức của uu được chứa trong đĩa đơn vị của C\mathbf{C} và, đặc biệt, không giao với đường tròn tâm 0 bán kính 1 trong C\mathbf{C}.

Thay thế B bởi B∩(−B)B\cap (-B), ta được quy về trường hợp B là cân bằng. Phiếm hàm Minkowski pp của B (EVT, II, p. 28, ex. 3) khi đó là một chuẩn trên E, chuẩn này xác định tôpô của E (EVT, I, p. 14, th. 2). Giả thiết kéo theo rằng p(u(x))<p(x)p(u(x))< p(x) với mọi phần tử xx của E −{0}-\{0\}, do đó bán kính phổ của uu là <1<1; vì đó cũng là bán kính phổ của u(C)(u_{(\mathbf{C})}(cf. I, p. 86), kết luận suy ra.

Bây giờ ta chứng minh mệnh đề.

Kí hiệu bởi x≼yx\preccurlyeq y quan hệ thứ tự trên E liên kết với nón lồi C (EVT, II, p. 13, no5^o5), nghĩa là, x≼yx\preccurlyeq y khi và chỉ khi y−x∈Cy-x\in C. Ta có u(x)≼u(y)u(x)\preccurlyeq u(y) nếu x≼yx\preccurlyeq y. Vì C˚\mathring{C} khác rỗng, không gian vectơ C−CC-C sinh bởi C (EVT, II, p. 12, hệ quả 1) chứa một lân cận của 0, do đó nón C là toàn phần.

Ta hãy chứng minh mệnh đề a). Đặt ϱ=ϱ(u)\varrho =\varrho (u). Lấy y0y_0 là một phần tử của C˚\mathring{C}. Ta có y0≠0y_0\not = 0. Lấy r>0r >0 sao cho quả cầu đóng tâm y0y_0 bán kính rr được chứa trong C. Với mọi y∈E−{0}y\in E-\{0\}, ta có y0−r∥y∥−1y∈Cy_0-r\|y\|^{-1}y\in C, do đó y≼r−1∥y∥y0y\preccurlyeq r^{-1}\|y\|y_0 với mọi y∈Ey\in E.

Vì y0≠0y_0\not = 0, các giả thiết suy ra u(y0)∈C˚u(y_0)\in \mathring{C}. Do đó tồn tại t>0t >0 sao cho tu(y0)−y0∈Ctu(y_0)-y_0\in C. Đặt v=tuv=tu. Đó là một tự đồng cấu compact của E sao cho v(C)⊂Cv(C)\subset C và v(y0)≽y0v(y_0)\succcurlyeq y_0. Với mọi số nguyên n⩾1n\geqslant 1, ta có

y0≼vn(y0)≼r−1∥vn(y0)∥y0≼r−1∥vn∥∥y0∥y0 y_0\preccurlyeq v^n(y_0)\preccurlyeq r^{-1}\|v^n(y_0)\|y_0\preccurlyeq r^{-1}\|v^n\| \|y_0\|y_0

do đó (r−1∥vn∥∥y0∥−1)y0∈C(r^{-1}\|v^n\|\|y_0\| -1)y_0\in C. Vì C là nhọn, điều này suy ra tn∥un∥=∥vn∥⩾r/∥y0∥t^n\|u^n\|=\|v^n\|\geqslant r/\|y_0\|, do đó ϱ⩾t−1>0(\varrho \geqslant t^{-1}>0 (I, p. 20, mệnh đề 1).

Theo định lý Krein-Rutman (định lý 4), số thực ϱ\varrho là một trị riêng của uu, và tồn tại một vectơ riêng x0x_0 của uu trong C ứng với trị riêng ϱ\varrho. Ta có ϱx0=u(x0)∈C˚\varrho x_0=u(x_0)\in \mathring{C} theo giả thiết, do đó x0∈C˚x_0\in \mathring{C}. Điều này chứng minh mệnh đề a).

Gọi K là giao của phổ của u(C)u_{(\mathbf{C})} với đường tròn tâm 0 bán kính ϱ\varrho trong C\mathbf{C}. Vì uu là compact và ϱ>0\varrho >0, tập hợp K là hữu hạn và ảnh của phép chiếu phổ eKe_K là một không gian con của E(C)E_{(\mathbf{C})} có số chiều hữu hạn (mệnh đề 2 của III, p. 83 và mệnh đề 5 của III, p. 90). Vì K ổn định dưới phép liên hợp phức, ảnh của eKe_K là một không gian con của E(C)E_{(\mathbf{C})} hữu tỉ trên R\mathbf{R} (A, V, p.60, mệnh đề 6) ; gọi F là không gian con của E sao cho F(C)F_{(\mathbf{C})} bằng ảnh của eKe_K. Không gian F ổn định dưới uu và chứa không gian riêng của uu tương ứng với ϱ\varrho, do đó F khác không.

Để chứng minh các mệnh đề b) và c), chỉ cần chứng minh rằng F có chiều bằng 1.

Cho vv là tự đồng cấu của F suy ra từ uu bằng cách chuyển qua các không gian con. Đặt CF=C∩FC_F= C\cap F. Đây là một nón lồi nhọn đóng có phần trong khác rỗng trong F (vì x0∈C˚∩Fx_0\in \mathring{C}\cap F), do đó là toàn phần; nó thỏa mãn v(CF−{0})⊂C˚Fv(C_F-\{0\})\subset \mathring{C}_F, và đặc biệt ổn định dưới vv. Vì ϱ(v)⩽ϱ\varrho (v)\leqslant \varrho và x0∈Fx_0\in F, ta có ϱ(v)=ϱ\varrho (v) =\varrho. Từ hệ quả của Định lý 4, áp dụng cho CFC_F và vv, tồn tại một vectơ riêng ℓ\ell của tv^tv trong CF∘C^{\circ}_F ứng với trị riêng ϱ(v)=ϱ>0\varrho (v) =\varrho >0.

Không gian con Ker(ℓ\ell ) của F ổn định dưới vv. Cho ww là tự đồng cấu của Ker(ℓ\ell ) suy ra từ ϱ−1v\varrho^{-1}v bằng cách chuyển qua các không gian con; phổ của nó được chứa trong đường tròn đơn vị. Tập hợp B gồm các y∈y\in Ker(ℓ\ell ) sao cho x0+y∈CFx_0+y\in C_F là một lân cận lồi đóng của 0 trong Ker(ℓ\ell ). Với mọi y∈By\in B và mọi z∈z\in Ker(ℓ\ell ), ta có

x0+(w(y)+z)=ϱ−1(v(x0+y)+ϱz) x_0+ (w(y) +z) =\varrho^{-1}(v(x_0+y) +\varrho z)

vế này thuộc CFC_F nếu chuẩn của zz đủ nhỏ, do đó w(y)∈B˚w(y)\in \mathring{B}.

Tập hợp B bị chặn: thật vậy, nếu tồn tại một dãy (yn)n∈N(y_n)_{n\in\mathbf{N}} trong Ker(ℓ\ell ) sao cho ∥yn∥→+∞\|y_n\| \rightarrow +\infty và x0+yn∈CFx_0+y_n\in C_F thì, bằng cách chuyển sang một dãy con nếu cần, ta sẽ có yn/∥yn∥→yy_n/\|y_n\| \rightarrow y với y∈y\in Ker(ℓ\ell ) khác không, và y=y= lim ∥yn∥−1(x0+yn)\|y_n\|^{-1}(x_0+y_n) sẽ thuộc CFC_F, trái với Bổ đề 5. Do đó tập hợp B là compact.

Khi đó suy ra từ Bổ đề 6, áp dụng cho Ker(ℓ\ell ), cho B và cho ww, rằng phổ phức của ww không cắt đường tròn tâm 0 bán kính 1; điều này kéo theo rằng phổ của ww là rỗng, nghĩa là Ker(ℓ\ell ) thu về {0}\{0\}, do đó F có chiều 1. Như vậy các khẳng định b) và c) được thiết lập.

Ánh xạ tuyến tính tu^tu là compact (Hệ quả 1 của III, p. 9) và tu(C∘)⊂C∘^tu(C^{\circ})\subset C^{\circ}; hơn nữa ϱ(tu)=ϱ>0\varrho (^tu) =\varrho >0 (mệnh đề 3 của I, p. 131). Từ hệ quả của Định lý 4, tồn tại trong C∘C^{\circ} một vectơ riêng ℓ≠0\ell \not = 0 của tu^tu ứng với trị riêng ϱ\varrho. Hạt nhân của ℓ\ell ổn định dưới uu và không cắt C −{0}-\{0\} (Bổ đề 5). Đặc biệt, ta có x0∉x_0\notin Ker(ℓ\ell ).

Cho F là một không gian con của E ổn định bởi uu. Ta có phân tích F=(F∩Rx0)⊕(F∩F = (F\cap \mathbf{R}x_0)\oplus (F\cap Ker(ℓ\ell )). Nếu F không chứa x0x_0, thì do đó ta có F⊂F\subset Ker(ℓ\ell ), suy ra F không cắt C−{0}-\{0\}. Điều này chứng minh d) và kết thúc chứng minh của mệnh đề.

Hệ quả 02VA

Cho E là một không gian khả chuẩn đầy đủ khác không trên R\mathbf{R}. Cho C là một nón lồi nhọn đóng có phần trong khác rỗng C˚\mathring{C} trong E, và cho uu là một tự đồng cấu compact của E sao cho u(C)⊂Cu(C)\subset C. Giả sử tồn tại một số nguyên k⩾1k\geqslant 1 sao cho uk(C−{0})⊂C˚u^k(C-\{0\})\subset \mathring{C}.

a) Ta có ϱ(u)>0\varrho (u)>0 và tồn tại một vectơ riêng x0x_0 của uu trong C˚\mathring{C} ứng với trị riêng ϱ(u)\varrho (u);

b) Phép chiếu phổ của uu tương ứng với ϱ(u)\varrho (u) có hạng 1;

c) Với mọi trị riêng λ≠ϱ(u)\lambda \not =\varrho (u) của u(C)u_{(\mathbf{C})}, ta có ∣λ∣<ϱ(u)|\lambda |< \varrho (u);

d) Các vectơ riêng duy nhất của uu trong C là các bội của x0x_0.

Đặt ϱ=ϱ(u)\varrho =\varrho (u). Ta có thể áp dụng Định lý 4 cho uu và Mệnh đề 8 cho uku^k. Do đó tồn tại một vectơ riêng x0x_0 của uu trong C ứng với trị riêng ϱ\varrho. Vì 0<ϱ(uk)=ϱk0< \varrho (u^k) =\varrho^k (công thức (4) của I, p. 21), nên đặc biệt ta có ϱ>0\varrho >0, và vì x0x_0 là một vectơ riêng của uku^k ứng với trị riêng ϱ(uk)\varrho (u^k), nên ta có x0∈C˚x_0\in \mathring{C}.

Ta có Sp(u(C)ku^k_{(\mathbf{C})}) == Sp(u(C)u_{(\mathbf{C})})k^k (nhận xét 4 của I, p. 2), do đó mọi trị riêng λ∈C\lambda \in \mathbf{C} của u(C)u_{(\mathbf{C})} sao cho ∣λ∣=ϱ|\lambda |=\varrho đều thỏa mãn λk=ϱk\lambda^k=\varrho^k, và vì mọi vectơ riêng ứng với λ\lambda đều là một vectơ riêng của uku^k ứng với ϱk\varrho^k, nên tỷ lệ với x0x_0, ta có λ=ϱ\lambda =\varrho.

Nếu phép chiếu phổ của uu ứng với trị riêng ϱ\varrho có hạng ít nhất bằng 2, thì điều tương tự cũng đúng với phép chiếu phổ của uku^k ứng với trị riêng ϱk(\varrho^k(xem No.o2^o2 của I, p. 129).

Sau cùng, nếu x∈Cx\in C là một vectơ riêng của uu, thì nó cũng là một vectơ riêng của uku^k, nên tỷ lệ với x0x_0.

Cho nn là một số nguyên ⩾1\geqslant 1. Tập hợp R+n\mathbf{R}_+^n là một nón lồi đóng, nhọn và salient trong Rn\mathbf{R}^n, có phần trong khác rỗng bằng (R+∗)n(\mathbf{R}_+^*)^n.

Cho A =(ai,j)= (a_{i,j}) là một ma trận thực kiểu (n,n)(n, n), và uAu_A là tự đồng cấu x↦Axx\mapsto Ax của Rn\mathbf{R}^n. Đặt ϱ=ϱ(uA)\varrho =\varrho (u_A) là bán kính phổ của nó.

Bổ đề 7 02VB

Ta có uA(R+n)⊂R+nu_A(\mathbf{R}^n_+)\subset \mathbf{R}_+^n khi và chỉ khi ai,j⩾0a_{i,j}\geqslant 0 với mọi ii và jj, và uA(R+n−{0})⊂(R+∗)nu_A(\mathbf{R}^n_+-\{0\})\subset (\mathbf{R}_+^*)^n khi và chỉ khi ai,j>0a_{i,j}>0 với mọi ii và jj.

Cho (e1,...,en)(e_1, . . . , e_n) là cơ sở chính tắc của Rn\mathbf{R}^n. Các vectơ eie_i thuộc R+n\mathbf{R}_+^n và uA(ei)∈R+nu_A(e_i)\in \mathbf{R}_+^n với mọi ii (resp. uA(ei)∈(R+∗)nu_A(e_i)\in (\mathbf{R}_+^*)^n với mọi ii) khi và chỉ khi ai,j⩾0a_{i,j}\geqslant 0 với mọi ii và jj (resp. ai,j>0a_{i,j}>0 với mọi ii và jj). Kết quả suy ra bởi tính tuyến tính.

Định lý 5 (Perron–Frobenius) 02VC

a) Nếu ai,j⩾0a_{i,j}\geqslant 0 với mọi ii và jj trong {1,...,n}\{1, . . . , n\}, thì số thực ϱ\varrho là một trị riêng của A;

b) Nếu ai,j>0a_{i,j}>0 với mọi ii và jj trong {1,...,n}\{1, . . . , n\}, thì ϱ>0\varrho >0 và không gian nguyên sơ của uAu_A đối với ϱ\varrho, tức là không gian nil của A−ϱ1RnA-\varrho 1_{\mathbf{R}^n}, có chiều 1 và được sinh bởi một vectơ x0∈(R+∗)nx_0\in (\mathbf{R}_+^*)^n. Không tồn tại trị riêng nào khác của A có một vectơ riêng trong R+n\mathbf{R}^n_+, và mọi trị riêng phức λ≠ϱ\lambda \not =\varrho của A đều thỏa mãn ∣λ∣<ϱ|\lambda |< \varrho.

Nếu ϱ=0\varrho = 0, mệnh đề a) là sơ cấp, vì khi đó 0 là một trị riêng của A. Nếu ϱ>0\varrho >0, mệnh đề a) suy ra từ định lý 4 theo bổ đề 7. Mệnh đề b), vì cùng một lý do, là một hệ quả của mệnh đề 8.

Nhận xét 02VD

Giả sử rằng tồn tại một số nguyên k⩾1k\geqslant 1 sao cho mọi hệ số của AkA^k đều >0>0 (một ma trận như vậy đôi khi được gọi là nguyên thủy). Khi đó, theo hệ quả của Mệnh đề 8, bán kính phổ ϱ\varrho là một trị riêng của A, không gian nguyên sơ của uAu_A đối với ϱ\varrho có chiều 1, và được sinh bởi một vectơ x0∈(R+∗)nx_0\in (\mathbf{R}^*_+)^n. Hơn nữa, không tồn tại trị riêng phức nào khác của A nhận một vectơ riêng trong R+n\mathbf{R}_+^n và mọi trị riêng phức λ≠ϱ\lambda \not =\varrho của A đều thỏa mãn ∣λ∣<ϱ|\lambda |< \varrho.

Bài tập

Xem các bài tập của § 6.

[^1]: Một số tác giả nói đến một "điểm hữu hạn" của phổ, hoặc một "phổ rời rạc".

Machine translation of the English, by gpt-5.4, against glossary version 34. Not checked by a person.