Bourbaki

Bài tập 18, § 4

Nhãn 0352, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 0352].

Các lý thuyết phổ, IV, p. 348

Cho E là không gian vectơ phức của các dãy bị chặn (xk)k∈Z(x_k)_{k\in\mathbf{Z}} các số phức. Với mọi x=(xk)x= (x_k) trong E, ta viết

∥x∥E=∣x0∣+\|x\|_E=|x_0|+ supk∈Z−{0}∣xk∣_{k\in\mathbf{Z}-\{0\}}|x_k|.

a) Ánh xạ x↦∥x∥Ex\mapsto \|x\|_E là một chuẩn trên E; không gian E được trang bị chuẩn này là một không gian Banach.

b) Cho M>2M>2 là một số thực. Cho λ=(λk)k∈Z\lambda = (\lambda_k)_{k\in\mathbf{Z}} là dãy được xác định bởi λ0=M−1\lambda_0= M^{-1} và λk\lambda_k = 1 nếu k≠0k\not = 0. Ta ký hiệu bởi uu ánh xạ tuyến tính từ E vào E sao cho u((xk)k∈Z)=(λkxk+1)k∈Zu((x_k)_{k\in\mathbf{Z}}) = (\lambda_kx_{k+1})_{k\in\mathbf{Z}}. Đó là một tự đồng cấu liên tục của E.

c) Đĩa mở tâm 0 bán kính 1/M1/M được chứa trong tập chính quy của uu.

d) Với mọi λ∈C\lambda \in \mathbf{C} sao cho ∣λ∣<|\lambda |< inf(M−1,12−M−1^{-1},\frac{1}{2}-M^{-1}), ta có ∥R(u,λ)∥⩽M\|R(u, \lambda )\|\leqslant M. (Sử dụng công thức (6) của IV, p. 244).) e) Cho e0∈Ee_0\in E là dãy (xk)k∈N(x_k)_{k\in\mathbf{N}} được xác định bởi x0=1x_0= 1 và xk=0x_k= 0 nếu k≠0k\not = 0. Cho λ∈C\lambda \in \mathbf{C} sao cho ∣λ∣<|\lambda |< inf(M−1,12−M−1^{-1},\frac{1}{2}-M^{-1}). Ta có ∥R(u,λ)e0∥E=M\|R(u, \lambda )e_0\|_E= M, do đó ∥R(u,λ)∥=M\|R(u, \lambda )\|= M.

(Ví dụ này, cũng như ví dụ của bài tập sau, là của E. Shargorodsky, « On the level sets of the resolvent norm of a linear operator », Bull. London Math. Soc. 40 (2008), 493–504.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.