Bourbaki

Bài tập 5, § 4

Nhãn 034P, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 034P].

Các lý thuyết phổ, IV, p. 345

Cho E là một không gian Banach phức. Một nửa nhóm liên tục trên E là một ánh xạ s:R+→L(E)s:\mathbf{R}_+\rightarrow \mathscr{L}(E) sao cho

(i) s(0)=1Es(0) = 1_E;

(ii) Ánh xạ của R+×E→E\mathbf{R}_+\times E\rightarrow E được xác định bởi (t,x)↦s(t)x(t, x)\mapsto s(t)x là liên tục;

(iii) Với mọi t1t_1 và t2t_2 trong R+\mathbf{R}_+, ta có s(t1+t2)=s(t1)s(t2)s(t_1+t_2) =s(t_1)s(t_2).

Ta xét một nửa nhóm liên tục ss trên E.

a) Tồn tại các số thực C⩾0C\geqslant 0 và M⩾0M\geqslant 0 sao cho

∥s(t)∥⩽CeMt \|s(t)\|\leqslant Ce^{Mt}

với mọi t∈R+t\in \mathbf{R}_+. (Cho a>0a >0; bây giờ chứng minh rằng ∥s(t)∥\|s(t)\| bị chặn với t∈[0,a].t\in [0, a].) Các số như thế được cố định trong phần còn lại của bài tập.

b) Gọi D là tập hợp các x∈Ex\in E sao cho ánh xạ ψx\psi_x của R+\mathbf{R}_+ vào E được xác định bởi t↦s(t)xt\mapsto s(t)x khả vi tại 0. Không gian D là trù mật trong E; ánh xạ uu của D vào E được xác định bởi u(x)=−ψx′(0)u(x) =-\psi '_x(0) là một toán tử bộ phận đóng trên E, được gọi là phần tử sinh vô cùng bé của nửa nhóm ss. c) Cho λ\lambda là một số phức sao cho R(λ)<−M\mathscr{R}(\lambda )<-M. Công thức

vλ=−∫R+eλts(t)dt v_{\lambda}=-\int_{\mathbf{R}_+}e^{\lambda t}s(t)dt

xác định một tự đồng cấu của E.

d) Ảnh của vλv_{\lambda} được chứa trong dom(uu) và ta có u∘vλ=−1E−λvλu\circ v_{\lambda}=-1_E-\lambda v_{\lambda}. e) Ta có u∘vλ=vλ∘uu\circ v_{\lambda}=v_{\lambda}\circ u.

f) Số phức λ\lambda thuộc tập chính quy của uu và ta có vλ=−R(u,λ)v_{\lambda}=-R(u, \lambda ).

g) Ta có

∥vλn∥⩽C∣R(λ)+M∣n \|v_{\lambda}^n\|\leqslant \frac{C}{|\mathscr{R}(\lambda) + M|^n}

với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.