Bourbaki

Bài tập 6, § 4

Tag 034Q, permanent. Cite it as [Bourbaki, Tag 034Q].

Các lý thuyết phổ, IV, p. 346

Cho E là một không gian Banach phức và uu là một toán tử bộ phận đóng với miền xác định trù mật trên E. Giả sử tồn tại các số thực C⩾0C\geqslant 0 và M⩾0M\geqslant 0 sao cho

(i) Tập hợp ]−∞,−M[]-\infty ,-M[ được chứa trong tập giải thức của uu;

(ii) Với mọi số nguyên n∈Nn\in \mathbf{N} và mọi số thực λ<−M\lambda <-M, ta có

∥R(u,λ)n∥⩽C∣λ+M∣−n \|R(u, \lambda )^n\|\leqslant C|\lambda + M|^{-n}

a) Với mọi số thực y<−My <-M, đặt

uy=−y1E+y2R(u,y)∈L(E) u_y=-y1_E+y^2R(u, y)\in \mathscr{L}(E)

Các tự đồng cấu uyu_y giao hoán từng đôi một; với mọi x∈x\in dom(uu), ta có uy(x)→u(x)u_y(x)\rightarrow u(x) khi y→−∞y\rightarrow -\infty.

b) Ánh xạ từ R+\mathbf{R}_+ vào L(E)\mathscr{L}(E) được xác định bởi sy(t)=e−tuys_y(t) =e^{-tu_y} là một nửa nhóm liên tục trên E sao cho ∥sy(t)∥⩽CeMt\|s_y(t)\|\leqslant Ce^{Mt} với mọi t∈R+t\in \mathbf{R}_+.

c) Với mọi y1,y2y_1,y_2 và tt trong R+∗\mathbf{R}^*_+, và mọi xx trong dom(uu), ta có

∥sy1(t)x−sy2(t)x∥⩽tC2∥uy1(x)−uy2(x)∥ \|s_{y_1}(t)x-s_{y_2}(t)x\|\leqslant tC^2\|u_{y_1}(x)-u_{y_2}(x)\|

d) Cho t∈R+t\in \mathbf{R}_+. Với mọi xx trong E, hàm được xác định trên R+∗\mathbf{R}^*_+ bởi y↦sy(t)xy\mapsto s_y(t)x hội tụ khi y→−∞y\rightarrow -\infty tới một phần tử s(t)xs(t)x của E. Ánh xạ s(t)s(t) là tuyến tính và liên tục với chuẩn ⩽CeMt\leqslant Ce^{Mt}.

e) Ánh xạ t↦s(t)t\mapsto s(t) là một nửa nhóm liên tục trên E.

f) Toán tử bộ phận uu là sinh vô cùng bé của nửa nhóm liên tục ss ("định lý Hille–Yosida"). (Trước hết kiểm tra rằng sinh vô cùng bé của ss là một mở rộng của uu.)

g) Cho s~\widetilde{s} là một nửa nhóm liên tục mà uu là sinh vô cùng bé của nó. Ta có s~=s\widetilde{s}=s.

Solution

No solution has been written yet.

Cited by

Nothing.

Cites

Nothing.

Machine translation of the English, by gpt-5-6-mini. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.