Bourbaki

Bài tập 7, § 1

Tag 03A3, permanent. Cite it as [Bourbaki, Tag 03A3].

Các lý thuyết phổ, V, p. 485

Với mọi số nguyên n⩾1n\geqslant 1, ký hiệu sns_n là hàm Z→R\mathbf{Z}\rightarrow \mathbf{R} được xác định bởi

(1−k)n(1−k)(1-k)^{n(1-k)} nếu k⩽−1k\leqslant -1

sn(k)=s_n(k) = 1 nếu k=0k= 0

(k+1)−(k+1)/n(k+ 1)^{-(k+1)/n} nếu k⩾1k\geqslant 1.

Ký hiệu S là tập hợp các hàm sns_n.

a) Với mọi số nguyên n⩾1n\geqslant 1 và mọi (k1,k2)∈Z2(k_1, k_2)\in \mathbf{Z}^2, ta có s4n(k1)s4n(k2)⩾s_{4n}(k_1)s_{4n}(k_2)\geqslant sn(k1+k2)s_n(k_1+k_2).

b) Với f∈Cf\in \mathbf{C}(T), ký hiệu (ak(f))k∈Z(a_k(f))_{k\in\mathbf{Z}} là các hệ số của khai triển Laurent của ff tại 0. Với mọi s∈Ss\in S và mọi f∈Cf\in \mathbf{C}(T), chuỗi

∑k∈Z∣ak(f)∣s(k) \sum_{k\in\mathbf{Z}}|a_k(f)|s(k)

hội tụ, và các tập hợp

V(s,ε)={f∈C(T)∣∑k∈Z∣ak(f)∣s(k)<ε} \mathscr{V}(s, \varepsilon ) =\{f\in \mathbf{C}(T)|\sum_{k\in\mathbf{Z}}|a_k(f)|s(k)< \varepsilon \}

được xác định với s∈Ss\in S và ε>0\varepsilon >0, tạo thành một hệ cơ bản các lân cận mở của 0 đối với một tôpô lồi địa phương trên C(T)\mathbf{C}(T). Phép nhân C(T)×C(T)→C(T)\mathbf{C}(T)\times \mathbf{C}(T)\rightarrow \mathbf{C}(T) liên tục đối với tôpô này.

c) Tôpô được xác định trong câu hỏi trước là khả mêtrizable nhưng không đầy đủ.

d) Với f∈C(T)∗f\in \mathbf{C}(T)^*, ký hiệu ϱ(f)\varrho (f) là ánh xạ g↦fgg\mapsto f g từ C(T)\mathbf{C}(T) vào C(T)\mathbf{C}(T). Ánh xạ ϱ\varrho là một biểu diễn liên tục của C(T)∗\mathbf{C}(T)^* trong không gian lồi địa phương C(T)\mathbf{C}(T).

e) Biểu diễn ϱ\varrho là bất khả quy.

Solution

No solution has been written yet.

Cited by

Nothing.

Cites

Nothing.

Machine translation of the English, by gpt-5.4. Not checked by a person.