Bourbaki

Bài tập 20, § 2

Nhãn 03BW, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 03BW].

Các lý thuyết phổ, V, p. 492

Cho GG là một nhóm compact địa phương đếm được tại vô cực và HH là một nhóm con đóng của GG. Cho π\pi là một biểu diễn unita của HH trong một không gian Hilbert EE và ϱ\varrho là biểu diễn unita của GG cảm sinh bởi π\pi. Ký hiệu FF là không gian của ϱ\varrho.

Cố định các độ đo Haar μ\mu trên GG và β\beta trên HH, và cho κ:G→R+∗\kappa : G\rightarrow \mathbf{R}^*_+ là một hàm liên tục sao cho κ(xh)=ΔH(h)ΔG(h)−1κ(x)\kappa (xh) = \Delta_H(h)\Delta_G(h)^{-1}\kappa (x) với (x,h)∈G×H(x, h)\in G\times H và sao cho κ(e)=1\kappa (e) = 1.

a) Nếu G/HG/H thừa nhận một độ đo GG-bất biến bị chặn, và nếu tồn tại một vectơ khác không HH-bất biến x∈Ex\in E, thì tồn tại một vectơ khác không y∈Fy\in F là GG-bất biến.

b) Ngược lại, giả sử rằng y∈Fy\in F là một vectơ GG-bất biến khác không của ϱ\varrho. Bây giờ chứng minh rằng tồn tại một hàm khác không f∈Lπ‾2f\in \mathscr{L}_{\overline{\pi}}^2 sao cho

f(x)=(κ(g−1x)κ(x))1/2f(g−1x) f(x) =(\frac{\kappa(g^{-1}x)}{\kappa(x)})^{1/2}f(g^{-1}x)

với mọi (g,x)∈G2(g, x)\in G^2. Suy ra rằng κ=1\kappa = 1, rồi suy ra rằng độ đo μ/β\mu/\beta trên G/HG/H được xác định và bị chặn, và cuối cùng rằng f(e)∈Ef(e)\in E là một vectơ khác không HH-bất biến.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.