Nhãn 03BK, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 03BK].
Các lý thuyết phổ, V, p. 487
Bourbaki marks this one as harder than the rest.
Giả sử rằng G là một nhóm compact địa phương đơn môđula. Cho Γ là một nhóm con rời rạc của G sao cho không gian thương X=Γ\G là compact. Cho μ là một độ đo Haar trên G và β là độ đo đếm trên Γ; viết μ=μ/β.
Cho ϱ là biểu diễn unita của G trên L2(X,μ) được xác định trong ví dụ 3 của V, p. 404.
Với γ∈Γ, ký hiệu Γγ (tương ứng Gγ) là nhóm giao hoán tử của γ trong Γ (tương ứng G). a) Nhóm Gγ là đơn môđula.
b) Cho φ∈K(G). Với mọi biểu diễn unita Γ-tự đẳng cấu, tự đồng cấu π(φ) có vết hữu hạn.
c) Ta có
Tr(ϱ(φ)) =∑π∈Gmπ(ϱ) Tr(π(φ))
trong đó mπ(ϱ) là bội số của π trong ϱ ("phía phổ của công thức vết").
d) Cho Γ♯ là tập hợp các lớp liên hợp của Γ. Với γ∈Γ♯, ký hiệu βγ là độ đo đếm trên Γγ. Ta có
Tr(ϱ(φ)) =∑∫φ(x−1γx)d(μ/βγ)(x).
♯Γγ\G
γ∈Γ
e) Cố định một độ đo Haar μγ trên Gγ với mọi γ∈Γ. Ta có
f) Với mọi γ∈Γ, độ đo thương μγ/βγ của Γγ\Gγ là hữu hạn. g) Ta có
Tr(ϱ(φ)) =∑(μγ/βγ)(Γγ\Gγ)∫φ(x−1γx)d(μ/μγ)(x)
∈♯Gγ\Gγ Γ
("phía hình học của công thức vết"; công thức biểu diễn đẳng thức của biểu thức này với biểu thức thu được trong câu c) được gọi là "công thức vết" cho các biểu diễn tự đẳng cấu Γ).
h) Đặt G=R và Γ=Z. Kiểm tra rằng công thức vết trong trường hợp này tương đương với công thức Poisson (xem II, p. 239).