Bourbaki

Bài tập 30, § 4

Nhãn 03FY, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 03FY].

Các lý thuyết phổ, V, p. 515

Cho n∈Nn\in \mathbf{N}. Gọi G là nhóm con của nhóm afin A(Rn)A(\mathbf{R}^n) của không gian Rn\mathbf{R}^n tạo bởi các phần tử g∈A(Rn)g\in A(\mathbf{R}^n) sao cho ánh xạ tuyến tính g0g_0 liên kết với gg thuộc SO(Rn)\mathbf{S}\mathbf{O}(\mathbf{R}^n); nó là một nhóm Lie thực (xem A, II, p. 131 và LIE, III, p. 102, ví dụ). Ta viết g=(g0,a)g= (g_0, a) cho các phần tử của G, với g0∈SO(Rn)g_0\in \mathbf{S}\mathbf{O}(\mathbf{R}^n) và a∈Rna\in \mathbf{R}^n.

a) Cặp (G,SO(Rn))(G,\mathbf{S}\mathbf{O}(\mathbf{R}^n)) là một cặp Gelfand.

b) Cho φ∈H(G,SO(Rn))\varphi \in \mathscr{H}(G,\mathbf{S}\mathbf{O}(\mathbf{R}^n)). Gọi f:Rn→Cf:\mathbf{R}^n\rightarrow \mathbf{C} là hàm được xác định bởi f(r)=φ(1RN,g(e1))f(r) =\varphi (1_{\mathbf{R}^N}, g(e_1)). Ánh xạ u:φ↦fu:\varphi \mapsto f là một cấu xạ đơn ánh của các đại số phức của H(G,K)\mathscr{H}(G,K) vào K(Rn)\mathscr{K}(\mathbf{R}^n); ảnh của nó là không gian con của K(Rn)\mathscr{K}(\mathbf{R}^n) tạo bởi các hàm ff sao cho f(g0(x))=f(x)f(g_0(x)) =f(x) với mọi g0∈SO(Rn)g_0\in \mathbf{S}\mathbf{O}(\mathbf{R}^n) và mọi x∈Rnx\in \mathbf{R}^n.

c) Gọi Δ là toán tử Laplace trên Rn\mathbf{R}^n. Một hàm φ∈K(G)\varphi \in \mathscr{K}(G) là một hàm cầu khi và chỉ khi hàm f=u(φ)f=u(\varphi ) thuộc lớp C∞C^{\infty}, thỏa mãn f(0)=1f(0) = 1, và tồn tại λ∈C\lambda \in \mathbf{C} sao cho Δf=λf\Delta f=\lambda f. (Dùng sự kiện rằng Δ(f∘g0)=(Δf)∘g0\Delta (f\circ g_0) = (\Delta f)\circ g_0 với mọi g0∈SO(Rn).g_0\in \mathbf{S}\mathbf{O}(\mathbf{R}^n).)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.