§ 4. Biểu diễn của các nhóm compact
Trong đoạn này, mọi không gian vectơ tôpô được xét đều là phức, trừ khi nói tường minh điều ngược lại.
Cho G là một nhóm tôpô compact, mà phần tử đơn vị được ký hiệu bởi . Nhóm G là đơn môđula (INT, VII, p. 20, § 1, n, cor. of prop. 3). Ký hiệu là độ đo Haar chuẩn hóa trên G (nghĩa là sao cho ), và với , ký hiệu (tương ứng ) là không gian (tương ứng là không gian ). Các phép chập sẽ luôn được xét đối với độ đo . Cho . Ta đồng nhất với một không gian con của (G), điều này là được phép vì giá đỡ của bằng G.
Với mọi biểu diễn unita bất khả quy , ký hiệu là không gian của .
1. Tính nửa đơn của các biểu diễn hữu hạn chiều
Ta nhắc lại (INT, VII, p. 71, § 3, n, bổ đề 1) rằng với mọi biểu diễn liên tục của G trong một không gian Hilbert E, tồn tại một dạng Hermit dương không suy biến trên E sao cho cấu trúc không gian vectơ tôpô của E được xác định bởi là đồng nhất với cấu trúc ban đầu của E, và sao cho là một biểu diễn unita của G trong không gian Hilbert E được trang bị tích vô hướng .
Mệnh đề 1 03DN
Cho là một biểu diễn tuyến tính hữu hạn chiều của G trong một không gian vectơ tôpô tách được E. Tồn tại một tích vô hướng trên E sao cho là một biểu diễn unita trong không gian Hilbert E được trang bị . Đặc biệt, là nửa đơn.
Vì E là hữu hạn chiều, tồn tại một cấu trúc không gian Hilbert trên E. Kết quả suy ra bằng cách áp dụng nhận xét đứng trước và hệ quả 2 của V, p. 392.
Nhận xét 03DO
Ta sẽ thấy sau này (hệ quả 4 của V, p. 466) rằng mọi biểu diễn unita của G đều là nửa đơn.
Hệ quả 03DP
Cho và là các biểu diễn hữu hạn chiều của G. Các biểu diễn và là đẳng cấu khi và chỉ khi các đặc trưng của chúng bằng nhau.
Điều này suy ra từ mệnh đề và hệ quả 3 của V, p. 392.
2. Các biểu diễn bất khả quy
Bổ đề 1 03DQ
Mọi biểu diễn unita bất khả quy của G đều khả tích bình phương.
Thật vậy, các hệ số ma trận của một biểu diễn unita bất khả quy là liên tục và bị chặn, do đó khả tích bình phương trên G, vì G là compact.
Mệnh đề 2 03DR
Cho là một biểu diễn unita bất khả quy của G trong một không gian Hilbert E. Chiều của E là hữu hạn và bằng bậc hình thức của .
Vì biểu diễn là khả tích bình phương (bổ đề 1), bậc hình thức của nó đối với được xác định (định nghĩa 4 của V, p. 423); đó là một số thực dương ngặt. Cho là một họ trực chuẩn hữu hạn trong E. Cho là một phần tử của E có chuẩn bằng 1 (có một phần tử như vậy vì E khác không). Với , ta có
(prop. 8 of V, p. 424). Hãy lấy tổng công thức này theo . Ta được
Card(I)
theo bất đẳng thức Bessel (EVT, V, p. 21, prop. 4). Do đó lực lượng của I bị chặn trên bởi . Điều này kéo theo chiều của E là hữu hạn.
Khi đó có thể áp dụng điều trên cho một cơ sở trực chuẩn của E. Theo EVT, V, p. 22, prop. 5, ta được
dim(E)
điều này hoàn tất chứng minh.
Đặc biệt, do đó được phép nói đến đặc trưng của một biểu diễn unita bất khả quy của G. Đó là một hàm liên tục trên G.
Hệ quả 1 03DS
Cho là một biểu diễn unita bất khả quy của G trong một không gian Hilbert E. Đặc trưng của là một phần tử Hermit của đại số có đối hợp .
Cho . Vì G là đơn môđula, ta có Tr(), do đó Tr() vì là một biểu diễn unita.
Hệ quả 2 03DT
a) Cho là một biểu diễn unita bất khả quy của G trong một không gian Hilbert E. Ta có
1
dim(E)
với mọi ;
b) Cho tương ứng là một biểu diễn unita bất khả quy của G trong một không gian Hilbert tương ứng . Nếu và không đẳng cấu, ta có
với mọi .
Điều này suy ra ngay từ Mệnh đề 8 của V, p. 424 và Mệnh đề 9 của V, p. 424, có tính đến Bổ đề 1 và công thức dim(E) (Mệnh đề 2).
Hệ quả 3 03DU
Cho và là các biểu diễn bất khả quy của G. Trong không gian Hilbert , ta có nếu và đẳng cấu và nếu không. Nói cách khác, họ các đặc trưng của các lớp là một họ trực chuẩn trong .
Điều này suy ra từ Mệnh đề 1 của V, p. 457 và Hệ quả 2, khi nhận thấy rằng với mọi cơ sở trực chuẩn của không gian của một biểu diễn unita hữu hạn chiều của G, và với mọi , ta có công thức
Hệ quả 4 03DV
a) Cho là một biểu diễn liên tục hữu hạn chiều của G. Ta có
dim(Hom) dim(Hom).
b) Cho và là các biểu diễn liên tục hữu hạn chiều của G. Ta có
dim(Hom) dim(Hom).
c) Một biểu diễn liên tục hữu hạn chiều của G là bất khả quy khi và chỉ khi .
Vì là nửa đơn, nó đẳng cấu với tổng trực tiếp của các thành phần đẳng kiểu của nó với . Ký hiệu là bội số của trong (Định nghĩa 10 của V, p. 398), khi đó ta có
Mệnh đề a) do đó suy ra từ sự kiện rằng
dim Hom dim Hom
(công thức (1) của V, p. 377 và Hệ quả 2 của V, p. 387).
Bởi tính song tuyến tính và tính trực chuẩn của các đặc trưng, mệnh đề a) kéo theo rằng
dim(Hom) dim(Hom), và mặt khác ta có các đẳng cấu chính tắc
Hom Hom
Hom
(công thức (1) của V, p. 377), do đó suy ra rằng
dim(Hom) ,
do đó mệnh đề b). Mệnh đề c) cũng suy ra từ a) và Bổ đề Schur (mệnh đề 6 của V, p. 386).
Hệ quả 5 03DW
Cho và là các biểu diễn unita bất khả quy của G. Ta có nếu không đẳng cấu với , và là phép nhân bởi dim().
Đặc trưng của là một hàm trung tâm liên tục trên G, do đó ánh xạ tuyến tính = được xác định và thuộc không gian Hom. Nó là một phép vị tự theo Bổ đề Schur (mệnh đề 6 của V, p. 386), với vết là
Tr() Tr
Theo các quan hệ trực giao, vết của vì thế bằng không nếu không đẳng cấu với , và bằng 1 trong trường hợp ngược lại. Mệnh đề được suy ra.
Nhận xét 03DX
Khi G hữu hạn, quan hệ trực giao của Schur (tương ứng, công thức trực giao cho các đặc trưng) trùng với công thức ở A, VIII, p. 399 (tương ứng, công thức ở A, VIII, p. 400, mệnh đề 4). Mặt khác, “quan hệ trực giao thứ hai” đối với các đặc trưng của các nhóm hữu hạn (A, VIII, p. 402, công thức (32)) không có một tương tự khớp nào khi G compact.
Đối với G hữu hạn, trường hợp riêng của công thức trực giao thứ hai ứng với lớp liên hợp của là công thức
Card G1 dim( ) 10 sisinon cũng được diễn giải như phép tính đặc trưng của biểu diễn chính quy của G, và tương đương với công thức Tr() với mọi hàm từ G vào .
Bây giờ lại cho G là một nhóm compact bất kỳ. Với mọi hàm (G), tự đồng cấu của trùng với tự đồng cấu , và nó có vết hữu hạn (bổ đề 4 của V, p. 407 và hệ quả 2 của III, p. 33). Theo loc. cit. và Định lý 2 của IV, p. 177, ta cũng có
Tr() .
Mệnh đề 3 03DY
Giả sử rằng trong đó và là các nhóm compact. Ánh xạ từ vào mà với gán lớp của là một song ánh.
Theo hệ quả 6 của V, p. 389, ánh xạ được xác định tốt.
Cho và là các phần tử của . Cho . Thành phần đẳng kiểu theo của hạn chế của lên bằng nếu và bằng không trong trường hợp ngược lại (bổ đề 8 của V, p. 384). Do đó, biểu diễn unita xác định tới đẳng cấu; tương tự, nó xác định , điều này chứng minh rằng là đơn ánh.
Ta hãy chứng minh rằng là toàn ánh. Cho là một biểu diễn unita bất khả quy của trong một không gian Hilbert E. Nó là hữu hạn chiều (mệnh đề 2). Cho là một biểu diễn unita bất khả quy của trong một không gian Hilbert sao cho hạn chế của lên chứa một biểu diễn con đẳng cấu với (bổ đề 3 của V, p. 379). Đặt F = Hom. Đó là một không gian vectơ hữu hạn chiều khác không. Với và , gọi là ánh xạ tuyến tính từ vào E được xác định bởi . Vì và giao hoán trong G, ánh xạ thuộc không gian F. Ánh xạ là một biểu diễn tuyến tính của trong không gian F; nó liên tục. Vì F không thu về 0, tồn tại một biểu diễn con bất khả quy của (bổ đề 3 của V, p. 379). Gọi là không gian của . Khi đó ánh xạ tuyến tính sao cho với và là một cấu xạ G khác không từ vào ; vì các biểu diễn và là bất khả quy và hữu hạn chiều, cấu xạ là một đẳng cấu (bổ đề 2 của V, p. 378).
Mệnh đề này cần được so sánh với định lý 1 của A, VIII, p. 208.
3. Định lý Peter–Weyl
Nhớ rằng Θ(G) kí hiệu không gian các hệ số ma trận của các biểu diễn unita hữu hạn chiều của G. Không gian Θ(G) là một đại số con có đơn vị của ổn định dưới phép liên hợp phức (mệnh đề 5 của V, p. 386).
Với , gọi là không gian con của sinh bởi các hệ số ma trận của . Ta đồng nhất nó với một không gian con của .
Không gian Θ(G) trùng với tổng của các không gian với (thật vậy, mọi phần tử của Θ(G) là một tổng các hệ số ma trận của các biểu diễn bất khả quy của G vì các biểu diễn hữu hạn chiều của G là nửa đơn theo mệnh đề 1 của V, p. 457). Hơn nữa, tổng này là trực tiếp vì, theo hệ quả 2 của V, p. 458, các không gian trực giao từng đôi một.
Mệnh đề 4 03DZ
Không gian Θ(G) trù mật trong và trong .
Đại số con có đơn vị Θ(G) của ổn định dưới phép liên hợp. Nó trùng với đại số con Υ(G) theo mệnh đề 2 của V, p. 457, do đó nó phân biệt các điểm của G (hệ quả của định lý 4 của V, p. 454). Do đó, nó trù mật trong theo TG, X, p. 40, cor. 2, và, a fortiori, nó trù mật trong không gian xem INT, IV, p. 155, §4, n, mệnh đề 13).
Nhớ rằng biểu diễn biregular unita của G là biểu diễn của trong sao cho .
Mệnh đề 5 03E0
Cho . Không gian là một biểu diễn con của đẳng cấu với . Đặc biệt, nó là một biểu diễn bất khả quy của .
Theo mệnh đề 7 của V, p. 422 (áp dụng với ), không gian là một biểu diễn con của và ánh xạ tuyến tính từ vào gán cho hệ số ma trận là một G)-đẳng cấu của lên . Do đó biểu diễn con là bất khả quy (mệnh đề 3 của V, p. 461).
Định lý 1 (Peter–Weyl) 03E1
Cho G là một nhóm tôpô compact. Biểu diễn song chính quy của G là tổng Hilbert của các biểu diễn con với .
Các không gian trực giao từng đôi một; chúng là các biểu diễn con bất khả quy của biểu diễn song chính quy của G (mệnh đề 5) và đôi một không đẳng cấu (mệnh đề 3 của V, p. 461). Khi đó định lý suy ra từ tính chất rằng tổng Θ(G) của các không gian khi chạy qua là trù mật trong (mệnh đề 4).
Hệ quả 1 03E2
Với mọi , biểu diễn con là thành phần đẳng kiểu của .
Cho F là thành phần đẳng kiểu ) của . Không gian F chứa (mệnh đề 5). Hơn nữa, với mọi khác , giao của F và bằng không (mệnh đề 3 của V, p. 461). Suy ra do áp dụng định lý.
Hệ quả 2 03E3
Cho và là các biểu diễn bất khả quy không đẳng cấu của G. Thành phần đẳng kiểu của bằng không.
Hệ quả 3 03E4
Biểu diễn chính quy phải (tương ứng, trái) của G đẳng cấu với tổng Hilbert
dim( ).
Theo định lý và mệnh đề 5, hạn chế của biểu diễn song chính quy của G lên nhóm con đẳng cấu với tổng Hilbert của các hạn chế lên H của các biểu diễn với . Các biểu diễn này đẳng cấu với tổng trực tiếp của dim( ) bản sao của (bổ đề 8 của V, p. 384). Điều này kéo theo kết quả đối với biểu diễn chính quy phải, và trường hợp của biểu diễn chính quy trái là tương tự.
Hệ quả 4 03E5
Cho . Thành phần đẳng kiểu của (tương ứng, thành phần đẳng kiểu của ) bằng .
Lập luận tương tự như của hệ quả trước, khi xem như một biểu diễn con của (tương ứng, của ).
Nhận xét 1 03E6
Nếu G hữu hạn, các mệnh đề này tương ứng với các kết quả ở A, VIII, p. 398, nhận xét.
Nhận xét 2 03E7
Giả sử rằng G giao hoán. Tập hợp được đồng nhất với nhóm đối ngẫu của G (V, p. 393, nhận xét). Với mọi , không gian của là không gian con 1-chiều của sinh bởi . Do đó Định lý 1 cho G tương đương với hệ quả của định lý 1 của II, p. 215.
Nhận xét 3 03E8
Nếu tồn tại một số nguyên sao cho G là một nhóm con compact của , thì biểu diễn đồng nhất của G trong đủ để tách các điểm của G, và do đó khi ấy có thể chứng minh trực tiếp mệnh đề 4, rồi sau đó định lý Peter–Weyl, mà không cần viện đến định lý Gelfand–Raikov.
Nhận xét 4 03E9
Định lý Peter–Weyl đặc biệt kéo theo rằng đồng cấu liên tục tự nhiên từ G vào là đơn ánh.
4. Các hệ số ma trận và các hàm G-hữu hạn
Mệnh đề 6 03EA
Các không gian con sau đây của bằng nhau:
a) Không gian Θ(G) ;
b) Tổng đại số trực tiếp của các không gian con của ;
c) Không gian các vectơ G-hữu hạn (xem V, p. 376) của ;
d) Không gian các vectơ G-hữu hạn của ;
e) Không gian các vectơ -hữu hạn của .
Đặc biệt, mọi vectơ G-hữu hạn của hoặc đều thuộc .
Ký hiệu bởi (tương ứng ) không gian được xác định bởi điều kiện a) (tương ứng b), c), d), e)). Ta đã nhận thấy rằng .
Ta có vì là một biểu diễn con hữu hạn chiều của với mọi . Ngược lại, giả sử là một vectơ G-hữu hạn của . Không gian con sinh bởi các hàm với là một biểu diễn con hữu hạn chiều của . Nó bằng tổng trực tiếp các thành phần đẳng kiểu của nó ứng với (Mệnh đề 1 của V, p. 457). Theo Hệ quả 4 của V, p. 463, điều này kéo theo rằng được chứa trong tổng các không gian , do đó .
Bằng lập luận tương tự, ta được , và vì là một biểu diễn con của , ta cũng thiết lập theo cùng cách ấy rằng .
Hệ quả 03EB
Cho là một không gian con vectơ hữu hạn chiều xác định một biểu diễn con của tương ứng của , của . Khi đó E được chứa trong .
Thật vậy, mọi phần tử của E đều là một vectơ G-hữu hạn của biểu diễn .
5. Biểu diễn trong một không gian tách được giả đầy đủ
Mệnh đề 7 03EC
Cho là một biểu diễn liên tục của G trong một không gian lồi địa phương tách được giả đầy đủ E. Tổng của các biểu diễn con hữu hạn chiều của E là trù mật trong E.
Cho và U là một lân cận mở của . Tập hợp các độ đo sao cho là mở trong đối với tôpô hội tụ compact (xem n của V, p. 400). Nó chứa , vì thế nó chứa một độ đo dạng trong đó (INT, VIII, p. 171, § 4, n, Mệnh đề 19) và, do đó, nó chứa một độ đo dạng trong đó là một hàm G-hữu hạn (Mệnh đề 6 của V, p. 464 và Mệnh đề 4 của V, p. 462).
Biểu diễn con F của sinh bởi là hữu hạn chiều. Gọi là ảnh của ánh xạ tuyến tính từ F vào E. Không gian là hữu hạn chiều, và nó chứa phần tử của U. Vì với mọi và mọi (công thức (1) của V, p. 406), không gian là một biểu diễn con của giao với U. Mệnh đề được chứng minh.
Hệ quả 1 03ED
Cho là một biểu diễn liên tục bất khả quy của G trong một không gian lồi địa phương tách được quasi-đầy đủ E. Không gian E là hữu hạn chiều.
Hệ quả 2 03EE
Cho là một biểu diễn liên tục của G trong một không gian lồi địa phương tách được quasi-đầy đủ E và cho là một biểu diễn liên tục bất khả quy của G.
a) Cấu xạ G dim( ) từ E vào E là một phép chiếu liên tục của E mà ảnh là thành phần đẳng kiểu theo của ;
b) Nếu là một biểu diễn unita, thì phép chiếu là phép chiếu trực giao của E có ảnh là .
Ta chứng minh a). Ánh xạ tuyến tính dim( ) được xác định tốt, vì E là quasi-đầy đủ và G compắc (V, p. 401). Nó là một phần tử của Hom vì đặc trưng của là một hàm trung tâm liên tục trên G.
Cho là một biểu diễn con hữu hạn chiều của E và F là không gian của nó. Ánh xạ cảm sinh, bằng cách chuyển qua các không gian con, tự đồng cấu (dim ) của F. Vậy tự đồng cấu này bằng không nếu không đẳng cấu với , và là ánh xạ đồng nhất của F trong trường hợp ngược lại (thực vậy, điều này đúng nếu là bất khả quy theo Hệ quả 5 của V, p. 460, và trường hợp tổng quát suy ra từ đó vì là nửa đơn theo Mệnh đề 1 của V, p. 457).
Cuối cùng, vì tổng của các biểu diễn con hữu hạn chiều của E là trù mật trong E (Mệnh đề 7) và liên tục, suy ra là một phép chiếu mà ảnh là thành phần đẳng kiểu theo của . Nếu E là không gian Hilbert, phép chiếu là Hermit theo Hệ quả 1 của V, p. 458, do đó nó là một phép chiếu trực giao (Bổ đề 3, (ii) của I, p. 133).
Hệ quả 3 03EF
Cho là một biểu diễn liên tục của G trong một không gian lồi địa phương tách được quasi-đầy đủ E. Tự đồng cấu
của E là một phép chiếu của E mà ảnh là không gian các vectơ bất biến trong E. Đặc biệt, nếu E là hữu hạn chiều, thì
dim(E) .
Khẳng định thứ nhất là trường hợp riêng của hệ quả trước khi là biểu diễn tầm thường chiều 1 của G. Khẳng định thứ hai suy ra từ đó vì chiều của là vết của phép chiếu trực giao lên , nghĩa là,
dim(E) Tr.
Đặc biệt, khi E là hữu hạn chiều, tồn tại một vectơ trong E sao cho với mọi khi và chỉ khi
Hệ quả 4 03EG
Cho là một biểu diễn unita của G trong một không gian Hilbert E. Không gian E là tổng Hilbert của các thành phần đẳng kiểu theo với . Đặc biệt, biểu diễn là nửa đơn.
Các thành phần đẳng kiểu của tương ứng với các biểu diễn bất khả quy không đẳng cấu của G là trực giao (mệnh đề 8 của V, p. 394). Vì mọi biểu diễn unita hữu hạn chiều của G đều là nửa đơn (mệnh đề 1 của V, p. 457), tổng các thành phần đẳng kiểu với là trù mật trong E (mệnh đề 7). Hệ quả được suy ra.
6. Các đặc trưng và các lớp liên hợp
Cho là một biểu diễn unita của G trong một không gian Hilbert hữu hạn chiều E. Đặc trưng của thỏa mãn dim(E). Cho là một cơ sở trực chuẩn của E; đặc trưng là tổng của các hệ số ma trận đường chéo của . Đặc biệt, đặc trưng của là một hàm G-hữu hạn, và nếu là bất khả quy, thì .
Ta có các công thức sau
(xem A, VIII, p. 388–389).
Mệnh đề 8 03EH
Ta có
(1) với mọi thuộc ,
(2) dim( ) với mọi thuộc .
Cho và là các biểu diễn bất khả quy của G. Ta có
dim( ) dim( )
(bổ đề 4 của V, p. 407). Hàm dim( ) là phép chiếu trực giao của lên thành phần đẳng kiểu của (hệ quả 2 của V, p. 465), nghĩa là, lên (hệ quả 4 của V, p. 463). Vì thuộc , kết quả được suy ra từ định lý 1 của V, p. 462.
Bổ đề 2 03EI
Đồ thị của quan hệ tương đương “ và và liên hợp với ” trong G là đóng.
Thật vậy, đồ thị này là ảnh của ánh xạ liên tục từ không gian compact vào chính nó được xác định bởi .
Ta ký hiệu bởi không gian các lớp liên hợp của G được trang bị tôpô thương; đó là một không gian compact theo bổ đề 2 và TG, I, p. 78, mệnh đề 8. Cho là phép chiếu chính tắc. Ánh xạ từ vào được xác định bởi đồng nhất đại số có đối hợp với đại số con có đối hợp của tạo thành bởi các hàm trung tâm liên tục.
Các độ đo trên được đồng nhất với các độ đo trung tâm trên G (V, p. 402, định nghĩa 1).
Dạng tuyến tính trên được xác định bởi khi đó là một độ đo dương có khối lượng 1 trên , ký hiệu là . Với mọi , ta ký hiệu bởi (tương ứng ) không gian (tương ứng ). Ta đồng nhất với bao đóng của trong ; đặc biệt, đó là một không gian con đóng của .
Ta cũng ký hiệu bởi không gian các hệ số ma trận trung tâm của G. Đó là một đại số con có đơn vị và có đối hợp của .
Khi G là một nhóm Lie, không gian cũng được ký hiệu là ZΘ(G) trong LIE, IX, p. 71.
Bổ đề 3 03EJ
Cho là một biểu diễn unita bất khả quy của G. Không gian vectơ có chiều bằng một và được sinh bởi đặc trưng của .
Xét biểu diễn unita của G trong không gian được xác định bởi . Vì biểu diễn unita của đẳng cấu với (mệnh đề 5 của V, p. 462), nên đặc trưng của nó được cho bởi
với mọi . Không gian là không gian con của các phần tử bất biến dưới biểu diễn này, và chiều của nó bằng
(hệ quả 3 của V, p. 466 và hệ quả 3 của V, p. 459). Vì đặc trưng của là một phần tử khác không của , nên nó là một cơ sở của không gian này.
Mệnh đề 9 03EK
Họ các đặc trưng của các biểu diễn unita bất khả quy của G là một cơ sở trực chuẩn của .
Theo định lý Peter-Weyl (định lý 1 của V, p. 462), không gian con đóng của tạo bởi các phần tử bất biến dưới biểu diễn unita của G là tổng Hilbert của các không gian con với . Do đó mệnh đề suy ra từ bổ đề trước và hệ quả 3 của V, p. 459.
Hệ quả 1 03EL
Không gian vectơ trù mật trong và trong .
Mệnh đề thứ hai suy ra từ mệnh đề 9. Đối với mệnh đề thứ nhất, xét biểu diễn tuyến tính của G trên không gian Banach được xác định bởi
với mọi và mọi . Đó là một biểu diễn liên tục đẳng cự, và là không gian các phần tử bất biến dưới biểu diễn này. Do đó phép chiếu liên tục của có ảnh là (hệ quả 3 của V, p. 466); nó có chuẩn .
Cho và cho . Tồn tại sao cho (mệnh đề 4 của V, p. 462), và khi đó ; vì , ta kết luận rằng trù mật trong .
Kí hiệu là vành Grothendieck của các biểu diễn liên tục của trong các không gian vectơ phức tách biệt hữu hạn chiều (x. LIE, IX, p. 70 và A, VIII, p. 182, áp dụng cho lớp cộng tính của các biểu diễn liên tục của trong các không gian vectơ phức tách biệt hữu hạn chiều, được xem như các [G]-môđun). Vì mọi biểu diễn tuyến tính liên tục của trong một không gian vectơ tôpô tách biệt hữu hạn chiều đều là nửa đơn (mệnh đề 1 của V, p. 457), nhóm Abel là tự do và các lớp của các biểu diễn unita bất khả quy lập thành một cơ sở của nó (A, VIII, p. 186, mệnh đề 7).
Hệ quả 2 03EM
a) Họ các đặc trưng của các biểu diễn bất khả quy của là một cơ sở của ;
b) Ánh xạ sao cho với mọi là một đẳng cấu các đại số trên .
Mệnh đề thứ nhất suy ra từ Mệnh đề 9 và Hệ quả 1.
Vì các lớp của các biểu diễn lập thành một cơ sở của -môđun tự do , ánh xạ được xác định tốt. Nó là một cấu xạ các -đại số, và là một đẳng cấu theo a).
Hệ quả 3 03EN
Cho là một nhóm tôpô địa phương compact sao cho là một nhóm con compact của . Cho là một biểu diễn unita của trong một không gian Hilbert . Nếu thành phần đẳng kiểu theo của hạn chế của xuống là hữu hạn chiều với mọi , thì biểu diễn của là nửa đơn và mọi biểu diễn unita bất khả quy của đều xuất hiện với bội số hữu hạn trong .
Kí hiệu là hạn chế của xuống nhóm con compact của . Cho là một biểu diễn bất khả quy của . Tự đồng cấu có hạng hữu hạn, vì ảnh của nó là thành phần đẳng kiểu theo của (hệ quả 2 của V, p. 465) và thành phần này là hữu hạn chiều theo giả thiết. Do đó, tự đồng cấu có hạng hữu hạn với mọi và là compact với mọi (hệ quả 1 của V, p. 468 và hệ quả của mệnh đề 2 của III, p. 4).
Gọi là đơn ánh chính tắc của vào . Nó là một ánh xạ liên tục mà là -thực sự đối với mọi độ đo trên (INT, V, p. 69, § 6, No., Nhận xét 1). Gọi là bộ lọc các lân cận compắc của phần tử trong . Với mọi , tồn tại một hàm trung tâm liên tục dương trên có giá được chứa trong mà tích phân trên bằng . Gọi là độ đo ảnh ; đó là một độ đo dương có giá compắc trên sao cho (INT, V, p. 71, § 6, No., Định lý 1). Từ những điều nói trên, cơ sở bộ lọc trên là ảnh của dưới ánh xạ thỏa mãn các điều kiện của Mệnh đề 2 ở V, p. 402, và mệnh đề được suy ra.
Hệ quả 4 (tiêu chuẩn Weyl về phân bố đều)
Cho là một tập hợp các độ đo trung tâm dương trên sao cho với mọi . Cho là một bộ lọc trên . Điều kiện cần và đủ để bộ lọc hội tụ mơ hồ tới độ đo trên là, với mọi biểu diễn unita bất khả quy không tầm thường , ta có
lim.
Vì với , giả thiết có nghĩa là
lim
với mọi biểu diễn , do đó nó tương đương với điều kiện
lim
với mọi hàm theo tính tuyến tính. Vì không gian là trù mật trong (Hệ quả 1), nên giả thiết do đó tương đương với sự hội tụ của bộ lọc tới trong được trang bị tôpô hội tụ đơn giản trong (G), tôpô này trùng với tôpô hội tụ mơ hồ vì G compắc (x. INT, III, p. 59, § 1, No.).
7. Đối biến đổi Fourier
Tập hợp được trang bị tôpô rời rạc. Ta ký hiệu bởi đại số tích của các End(E) với thuộc và bởi đại số tích- của các End(E) (Ví dụ 5 của I, p. 103); đó là tập hợp các họ sao cho sup.
Ta ký hiệu bởi đại số con đóng của được tạo bởi các họ sao cho tiến tới 0 ở vô cùng.
Cho . Với mọi , ta có , do đó họ thuộc .
Định nghĩa 1 03EO
Với mọi độ đo , phần tử của được ký hiệu là . Ánh xạ từ vào được xác định như vậy được gọi là đối biến đổi Fourier của G, và được gọi là đối biến đổi Fourier của độ đo .
Với (G), ta sẽ viết .
Với mọi biểu diễn , ánh xạ là một cấu xạ có đơn vị của các đại số Banach có đối hợp từ vào End(E) (Bổ đề 1 của V, p. 401). Do đó, đối biến đổi Fourier là một cấu xạ có đơn vị của các đại số Banach có đối hợp từ vào .
8. Biến đổi Fourier
Ta giữ lại ký hiệu của số trước.
Cho . Ta trang bị không gian vectơ End(E) cấu trúc của một không gian Hilbert mà tích vô hướng được cho bởi
dim()Tr() dim()Tr()
đối với trong End(E) x. EVT, V, p. 52, Định lý 1).
Ta ký hiệu bởi = chuẩn của một phần tử của End(E) với . Với mọi , ta có dim( ) vì là đơn nhất.
Chuẩn ở đây được ký hiệu bởi sai khác với chuẩn được định nghĩa trong EVT, V, p. 52 trên không gian các ánh xạ Hilbert-Schmidt của bởi một nhân tử dim( ).
Bổ đề 4 03EP
Cho là một biểu diễn bất khả quy của G. Ánh xạ xác định, bằng cách chuyển qua các không gian con, một đẳng cấu đẳng cự của vào End(E).
Đặt với mọi và với mọi End(E). Ánh xạ là một biểu diễn liên tục của trong End(E). Nó là unita. Thật vậy, vì bản thân là unita, ta được
dim( ) Tr
= dim( ) Tr() dim( ) Tr() với mọi và mọi End(E).
Ánh xạ Ψ được xác định bởi là một G)-cấu xạ từ vào End(E), vì
với mọi và mọi . Vì là một biểu diễn bất khả quy (đl. 1, a) của V, p. 462), nên tồn tại sao cho ánh xạ bằng không hoặc đẳng cự (hệ quả 5, a) của V, p. 388).
Đặt dim( ). Khi đó (hệ quả 2 của V, p. 465), do đó dim( ) (hệ quả 3 của V, p. 459). Do đó, ánh xạ Ψ là đẳng cự. Vì và End(E) có cùng chiều, Ψ là một đẳng cấu đẳng cự.
Ta ký hiệu bởi tổng Hilbert của các không gian Hilbert End(E). Chuẩn của một phần tử lại được ký hiệu bởi .
Trong LIE, IX, p. 79, không gian này được ký hiệu là , một ký hiệu mà ở đây chúng tôi muốn tránh dùng để không gây nhầm lẫn với không gian .
Cho là một phần tử của . Vì
dim( ) Tr()
và Tr() xem EVT, V, p. 52, công thức (33)), chuẩn trong của tự đồng cấu tiến tới 0 ở vô cực. Do đó có thể đồng nhất với một không gian con của .
Cho và End(E). Ta ký hiệu bởi hàm trên G được xác định bởi dim()Tr() với mọi . Đây là một hàm liên tục trên G. Nếu G là một nhóm Lie thực compact, thì hàm là giải tích trên G (LIE, III, § 8, n, định lý 1).
Vì G compact, có thể đồng nhất với một không gian con của .
Định lý 2 03EQ
Đối biến đổi Fourier của G cảm sinh, khi chuyển qua các không gian con, một đẳng cấu đẳng cự từ lên . Nghịch đảo của nó gắn với một phần tử của tổng của chuỗi
hội tụ trong .
Theo định lý Peter-Weyl (định lý 1 của V, p. 462), không gian Hilbert là tổng Hilbert của các không gian với . Với mọi , ánh xạ tuyến tính từ vào End(E) là một đẳng cấu đẳng cự (bổ đề 4). Do đó, hạn chế của đối biến đổi Fourier lên xác định một đẳng cấu đẳng cự từ lên .
Cho . Cho , và gọi là phép chiếu trực giao của lên (định lý 1 của V, p. 462). Vì không gian này là thành phần đẳng kiểu của (hệ quả 4 của V, p. 463), ta có dim( ) theo hệ quả 2 của V, p. 465. Với mọi , điều này cho
dim( )
= dim( )
= dim( )
= dim()Tr() ,
nghĩa là .
Vì là tổng trong của họ theo định lý Peter–Weyl, ta thu được
trong đó chuỗi hội tụ trong . Điều này chứng minh định lý.
Định nghĩa 2 03ER
Đẳng cấu đẳng cự từ lên , nghịch đảo của đẳng cấu cảm sinh bởi đối biến đổi Fourier, được gọi là biến đổi Fourier của G. Ảnh của một phần tử của được gọi là biến đổi Fourier của nó.
Nhận xét 2 03ET
Cho . Khi đó ta có công thức Plancherel
Hơn nữa, theo Định lý 2 là tổng trong của họ trong đó
dim( )
với mọi và mọi .
Giả sử rằng G là giao hoán. Vì các biểu diễn bất khả quy của G đều có chiều bằng 1 (hệ quả 7 của V, p. 390) và nhóm đối ngẫu là rời rạc (mệnh đề 18 của II, p. 233), các đại số và lần lượt được đồng nhất với đại số của các hàm liên tục bị chặn trên và đại số của các hàm liên tục tiến tới 0 ở vô cùng trên . Vì G compact, độ đo Haar trên đối ngẫu với là độ đo đếm (mệnh đề 18 của II, p. 233). Tổng Hilbert của các không gian End(E) với được đồng nhất với không gian Hilbert .
Cho . Khi đó, với mọi đặc trưng unita , ta có
điều này chứng minh rằng đối biến đổi Fourier được định nghĩa ở trên trùng với đối biến đổi Fourier của G được định nghĩa trong II, p. 206.
Mọi đều khả tích và công thức là công thức Plancherel (II, p. 215, Định lý 1).
Mệnh đề 10 03EU
Đối biến đổi Fourier là một cấu xạ đơn ánh của các đại số Banach có phép đối hợp của vào và ánh xạ vào .
Vì G compact, không gian được chứa trong và trù mật trong và .
Cho sao cho . Khi đó với mọi hàm liên tục trên G, ta có . Bây giờ thuộc (INT, VIII, p. 152, § 4, No., mệnh đề 3). Vì, theo Định lý 2, đối biến đổi Fourier là đơn ánh trên (G), và a fortiori trên không gian (G), ta có với . Đặc biệt, suy ra rằng
với mọi hàm (INT, VIII, loc. cit.), do đó độ đo bằng không.
Ảnh của dưới phản biến đổi Fourier được chứa trong , và a fortiori trong . Vì đóng trong và trù mật trong (G), ảnh của dưới phản biến đổi Fourier cũng được chứa trong .
Mệnh đề 11 03EV
a) Cho là một phần tử của . Nếu họ là tổng được đều trong , thì tổng của nó là một hàm liên tục trên G mà phản biến đổi Fourier là ;
b) Cho . Nếu họ là tổng được đều trong , thì tổng của nó là một hàm liên tụ trên G mà lớp của nó trong bằng .
Ta hãy chứng minh mệnh đề a). Vì G compắc, tổng của họ thuộc và chuỗi
hội tụ trong về (INT, IV, p. 127, § 3, No., prop. 4). Do đó ta có trong (G), do đó (Định lý 2).
Ta hãy chứng minh mệnh đề b). Mệnh đề a) có thể được áp dụng cho họ . Tổng của họ là một hàm liên tục, do đó thuộc (G), sao cho . Vì là đơn ánh trên (G), ta có trong (G), do đó trong .
Đại số các hàm nhận giá trị phức trên được đồng nhất với tâm của đại số bởi ánh xạ gán cho phần tử trung tâm của . Ta ký hiệu bởi không gian các độ đo trung tâm bị chặn trên G. Đây là một không gian con đóng của đại số Banach . Với mọi độ đo và mọi biểu diễn , ta có End nên là một bội của ánh xạ đồng nhất của theo Bổ đề Schur (Mệnh đề 6 của V, p. 386). Do đó hạn chế của đối biến đổi Fourier lên được đồng nhất với một cấu xạ có đơn vị của các đại số Banach có đối hợp từ vào . Cấu xạ này là đơn ánh; ảnh của được chứa trong và hạn chế của nó lên là một đẳng cấu đẳng cự lên .
9. Chỉ số Frobenius-Schur và Phương án thay thế của Larsen
Nhắc lại rằng (LIE, VIII, §7, No. , Định nghĩa 2) một biểu diễn bất khả quy của G trong một không gian vectơ phức E có số chiều hữu hạn được gọi là thuộc kiểu trực giao (resp. thuộc kiểu symplectic) nếu tồn tại một dạng song tuyến tính đối xứng khác không trên E bất biến dưới G (resp. nếu tồn tại một dạng song tuyến tính phản xứng khác không trên E bất biến dưới G). Nó được gọi là thuộc kiểu phức nếu không tồn tại dạng song tuyến tính khác không nào trên E bất biến dưới G.
Khi một biểu diễn bất khả quy trong E thuộc kiểu trực giao (resp. symplectic), không gian các dạng song tuyến tính đối xứng (resp. phản xứng) bất biến dưới G trên E có chiều bằng 1 và mọi dạng song tuyến tính bất biến dưới G khác không trên E đều không suy biến.
Một biểu diễn thuộc kiểu trực giao đôi khi được gọi là thuộc kiểu thực, và một biểu diễn thuộc kiểu symplectic đôi khi được gọi là thuộc kiểu quaternion (x. LIE, IX, App. II).
Cho là một biểu diễn bất khả quy của G trong một không gian vectơ phức E. Ba khả năng ở trên được phân biệt bởi giá trị của đại lượng
FS( ) ,
được gọi là chỉ số Frobenius-Schur của . Thực vậy, ta có
1 nếu thuộc kiểu trực giao,
FS( ) nếu thuộc kiểu symplectic,
0 nếu thuộc kiểu phức.
(LIE, IX, App. 2, p. 103, Mệnh đề 3 và p. 105, Mệnh đề 4).
Khi G là một nhóm Lie, ta có thể tính FS( ) với sự trợ giúp của Mệnh đề 1 của LIE, IX, p. 69.
Định nghĩa 3 03EW
Cho là một biểu diễn unita hữu hạn chiều của G trong một không gian Hilbert E. Cho là một số nguyên dương. Moment tuyệt đối bậc của được định nghĩa là, và được ký hiệu bởi , chiều của không gian con các phần tử bất biến dưới G trong biểu diễn .
Định lý 3 (Phương án thay thế của Larsen) 03EX
Giả sử G là vô hạn. Cho là một biểu diễn unita trung thành của G trong một không gian Hilbert E có số chiều hữu hạn .
a) Giả sử rằng nhóm dẫn xuất của G là vô hạn. Khi đó với đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi G chứa ;
b) Giả sử rằng dim(E) , rằng thuộc kiểu trực giao hoặc symplectic, và rằng dim(E) nếu thuộc kiểu trực giao. Khi đó với đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi đại số Lie phức hoá của G bằng đại số Lie của một dạng song tuyến tính bất biến dưới G không suy biến trên E. Điều này xảy ra khi và chỉ khi thành phần liên thông đơn vị của G là một nhóm con compact cực đại của nhóm tự đẳng cấu của một dạng song tuyến tính như vậy.
Ta sẽ dùng các bổ đề sau trong chứng minh.
Bổ đề 5 03EY
Cho là một biểu diễn unita của G trong một không gian Hilbert E có số chiều hữu hạn. Cho là một họ các biểu diễn unita khác không của G và là một họ các số nguyên sao cho biểu diễn của G (resp. biểu diễn ) đẳng cấu với tổng trực tiếp . Khi đó ta có
với đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi các biểu diễn là bất khả quy và từng đôi một không đẳng cấu.
Ta ký hiệu bởi đặc trưng của với . Ta có
, (tương ứng, ).
Từ định nghĩa và Hệ quả 3 của V, p. 466, suy ra
do đó, trong cả hai trường hợp, công thức
chiều của Hom
(Hệ quả 4, b) của V, p. 459). Cho . Vì biểu diễn khác không, không gian Hom khác không, và suy ra cận dưới
Hơn nữa, vì 1, có đẳng thức khi và chỉ khi ta có chiều của Hom nếu và chiều của Hom với mọi . Điều kiện thứ hai đúng khi và chỉ khi các biểu diễn là bất khả quy (loc. cit.). Khi đó điều kiện thứ nhất được thỏa mãn khi và chỉ khi các biểu diễn từng đôi một không đẳng cấu, theo Bổ đề Schur (V, p. 387, Hệ quả 2).
Nếu E là một môđun trên một vành giao hoán A, thì a-môđun (tương ứng, ) sẽ được gọi là bình phương đối xứng (tương ứng, bình phương ngoài) của E.
Bổ đề 6 03EZ
Cho là một dạng song tuyến tính không suy biến trên một không gian vectơ phức hữu hạn chiều E có chiều .
a) Nếu đối xứng, thì biểu diễn liên hợp của đại số Lie trực giao đẳng cấu với bình phương ngoài của biểu diễn tự nhiên ;
b) Nếu phản xứng, thì biểu diễn liên hợp của đại số Lie symplectic đẳng cấu với bình phương đối xứng của biểu diễn tự nhiên .
Cho được trang bị phép tự đẳng cấu đối hợp đồng nhất. Khi đó dạng song tuyến tính là -Hermit (A, IX, § 3, n, Def. 1) với trong trường hợp a) và trong trường hợp b). Với mọi End(E), ký hiệu là liên hợp của đối với . Do đó ta có với mọi . Gọi là tự đẳng cấu duy nhất của sao cho với mọi .
Tồn tại duy nhất một ánh xạ tuyến tính từ vào End(E) sao cho là ánh xạ tuyến tính được xác định bởi với mọi . Ánh xạ là một đẳng cấu. Với mọi , ta có
Thật vậy, với mọi và trong , suy ra
Cuối cùng, ký hiệu bởi đẳng cấu của E lên suy ra từ , nghĩa là đẳng cấu sao cho với mọi .
Với các ký hiệu ấy, gọi H là nhóm trực giao (resp. đối xứng) của . Đó là một nhóm con Lie của mà đại số Lie của nó là không gian con của End(E) gồm các End(E) sao cho (LIE, III, p. 146, cor. 1). Vì dạng là H-bất biến, ta có
với mọi và mọi .
Trang bị cho End(E) biểu diễn liên hợp Ad của H. Ánh xạ tuyến tính là một cấu xạ của các biểu diễn của H: thật vậy, với mọi và mọi , ta có
Ad(),
do đó kết luận suy ra bởi tính tuyến tính.
Vì cũng là một cấu xạ của các biểu diễn của H, điều tương tự cũng đúng với ánh xạ tuyến tính ; vậy nên ánh xạ sau là một cấu xạ của các -môđun.
Gọi F là không gian con các phần tử sao cho . Nếu , hạn chế lên F của ánh xạ chính tắc từ vào bình phương đối xứng của E là một đẳng cấu của các -không gian vectơ (A, III, p. 72); nếu , hạn chế lên F của ánh xạ chính tắc từ vào bình phương ngoài của E là một đẳng cấu của các -không gian vectơ (loc. cit., p. 82).
Ảnh của F dưới được chứa trong thật vậy, với mọi , công thức (3) kéo theo
Theo định nghĩa của F, hạn chế của ánh xạ lên F trùng với hạn chế của và do đó ánh xạ tuyến tính là đơn ánh trên F. Vì dim(F) = dim() (A, III, p. 75, th. 1 and p. 87, cor. 1 and LIE, VIII, p. 192 and p. 201), suy ra rằng cảm sinh, khi chuyển qua các không gian con, một đẳng cấu các -môđun từ F lên , do đó bổ đề được chứng minh.
Bổ đề 7 03F0
Cho là một nhóm Lie thực và là một nhóm con đóng của . Đại số Lie phức hóa của được đồng nhất với một biểu diễn con của biểu diễn liên hợp của trên đại số Lie phức hóa của .
Thật vậy, hạn chế lên của biểu diễn liên hợp của trên đại số Lie của nó được đồng nhất với biểu diễn liên hợp của .
Bổ đề 8 03F1
Cho E là một không gian Hilbert phức hữu hạn chiều có chiều .
a) Các nhóm và là liên thông;
b) Nhóm dẫn xuất của bằng ;
c) Nhóm dẫn xuất của bằng .
Ta có thể giả sử rằng và .
Gọi A là nhóm con của gồm các ma trận đường chéo; nó đồng phôi với , và do đó liên thông (TG, VI, p. 11, hệ quả 2 và I, p. 83, mệnh đề 8). Giao của nó với đồng phôi với , và do đó cũng liên thông.
Theo Định lý 1 của IV, p. 149, nhóm (resp. ) là hợp của các tập con liên thông với (resp. của các tập con liên thông ); vì phần tử đơn vị thuộc mỗi tập hợp đó, không gian (resp. ) là liên thông (TG, I, p. 81, mệnh đề 2).
Chứng minh b). Mệnh đề là đúng khi , vì khi đó thu về phần tử đơn vị. Vậy giả sử rằng . Khi đó đại số Lie của là đơn (LIE, IX, p. 20, § 3, No.) và do đó nhóm dẫn xuất của có chỉ số hữu hạn trong . Kết quả suy ra được, vì liên thông theo a).
Mệnh đề c) suy ra từ b), vì nhóm dẫn xuất của được chứa trong .
Bây giờ chứng minh Định lý 3. Gọi là chiều của không gian Hilbert E. Vì biểu diễn là trung thành, ta có thể giả sử rằng G là một nhóm con compact của . Nhóm G là đóng trong nhóm Lie thực (E), và do đó là một nhóm Lie thực compact (LIE, III, §8, No., Định lý 2). Theo giả thiết, G là vô hạn, và do đó có chiều . Gọi là đại số Lie của nó; nó khác không.
Chứng minh a). Giả sử rằng nhóm dẫn xuất D(G) là vô hạn. Ta có phân tích bất biến dưới G End(E) . Các biểu diễn của G trên và trên không đẳng cấu, vì dim . Do đó, theo Bổ đề 5, ta có với đẳng thức khi và chỉ khi biểu diễn của G trong là bất khả quy. Mặt khác, nhóm dẫn xuất của G được chứa trong (E), và do đó phức hóa của đại số Lie của D(G) có thể được đồng nhất với một không gian con của (E), là một biểu diễn con của biểu diễn của G trong (Bổ đề 7). Biểu diễn con này khác không, vì D(G) là vô hạn. Do đó ta có khi và chỉ khi . Vì D(G) được chứa trong (E), và vì (Bổ đề 8), điều kiện này tương đương với .
Đối với chứng minh của mệnh đề b), ta dùng lại ký hiệu của LIE, VIII, §13, No. 2–4.
Giả sử rằng thuộc kiểu symplectic và dim(E) . Gọi là một dạng song tuyến tính phản xứng bất biến dưới G khác không trên E; nó không suy biến (LIE, IX, p. 103, App. 2, mệnh đề 3) và G là một nhóm con compact của nhóm symplectic . Gọi là phần tử mà với nó dạng phản xứng được đồng nhất. Đại số Lie phức hóa của G được chứa trong . Bây giờ, vì dim(E) , biểu diễn của trong thừa nhận phân tích tổng trực tiếp
trong đó là biểu diễn cơ bản thứ hai của (LIE, VIII, p. 202, §13, No., (IV)). Các biểu diễn và của là bất khả quy (loc. cit.) và biểu diễn khác không.
Sau bổ đề 5, do đó ta có với dấu bằng khi và chỉ khi các biểu diễn của G trong (E), và là bất khả quy và từng đôi một không đẳng cấu.
Giả sử . Vì biểu diễn được đồng nhất với biểu diễn liên hợp của (bổ đề 6), nó chứa như biểu diễn con phức hóa của biểu diễn liên hợp của G (bổ đề 7). Do đó ta có .
Ngược lại, giả sử . Biểu diễn liên hợp của và biểu diễn của là bất khả quy, có các chiều lần lượt là và (LIE, VIII, p. 202, §13, No., (IV)), các chiều này khác nhau và vì , do đó .
Cuối cùng, giả sử là kiểu thực và dim(E) và dim(E) . Gọi là một dạng song tuyến tính đối xứng khác không, bất biến dưới G trên E; nó là phân ly (LIE, IX, p. 103, App. 2, mệnh đề 3) và G là một nhóm con compắc của nhóm trực giao . Ký hiệu bởi phần tử mà được đồng nhất với nó.
Đại số Lie phức hóa của G được chứa trong . Biểu diễn của trong chấp nhận phân tích thành tổng trực tiếp
trong đó là trực giao của trong . Các biểu diễn này có chiều ít nhất bằng 2 vì dim(E) . Sau bổ đề 5, ta có với dấu bằng khi và chỉ khi các biểu diễn của G trong và là bất khả quy và không đẳng cấu.
Giả sử . Vì biểu diễn được đồng nhất với biểu diễn liên hợp của (bổ đề 6), nó chứa như biểu diễn con phức hóa của biểu diễn liên hợp của G (bổ đề 7). Điều kiện do đó kéo theo rằng .
Ngược lại, giả sử rằng . Biểu diễn phụ hợp của là bất khả quy, vì dim(E) (LIE, VIII, § 13, p. 193, (I) và p. 206, (I)), và có chiều . Biểu diễn của có trọng số cao nhất . Bằng cách so sánh chiều của nó với chiều của biểu diễn bất khả quy của có trọng số cao nhất , được tính bằng công thức của Weyl (x. LIE, VIII, §9, n, th. 2 và LIE, VI, plates II và IV), ta kiểm tra được rằng là bất khả quy. Do đó suy ra rằng nếu .
Nhận xét 1 03F2
Điều kiện "G là vô hạn" là cần thiết trong Định lý 3 (bài tập 9 của V, p. 507).
Nhận xét 2 03F3
Cho . Với mọi biểu diễn unita của một nhóm compact trong một không gian Hilbert có chiều , ta có ; đẳng thức có thể xảy ra (bài tập 15 của V, p. 508).
Nhận xét 3 03F4
Người ta có thể chứng minh (x. R. Guralnick and P.H. Tiep, Phân tích của các lũy thừa tenxơ nhỏ và giả thuyết của Larsen, Biểu diễn Lý thuyết 9 (2005), 138–208) rằng có thể bỏ điều kiện G là vô hạn nếu giả sử rằng E có chiều và nếu thay giả thiết (tương ứng, ) bằng (tương ứng, ).
Bài tập
Xem các bài tập của § 4.