Bourbaki

§ 4. Biểu diễn của các nhóm compact

Trong đoạn này, mọi không gian vectơ tôpô được xét đều là phức, trừ khi nói tường minh điều ngược lại.

Cho G là một nhóm tôpô compact, mà phần tử đơn vị được ký hiệu bởi ee. Nhóm G là đơn môđula (INT, VII, p. 20, § 1, no3^o3, cor. of prop. 3). Ký hiệu μ\mu là độ đo Haar chuẩn hóa trên G (nghĩa là sao cho μ(G)=1\mu(G) = 1), và với 1⩽p⩽+∞1\leqslant p\leqslant +\infty, ký hiệu Lp(G)\mathscr{L}^p(G) (tương ứng Lp(G)L^p(G)) là không gian LCp(G,μ)\mathscr{L}_{\mathbf{C}}^p(G, \mu) (tương ứng là không gian LCp(G,μ)L^p_{\mathbf{C}}(G, \mu)). Các phép chập sẽ luôn được xét đối với độ đo μ\mu. Cho p∈[1,+∞]p\in [1,+\infty ]. Ta đồng nhất C(G)\mathscr{C}(G) với một không gian con của LpL^p(G), điều này là được phép vì giá đỡ của μ\mu bằng G.

Với mọi biểu diễn unita bất khả quy π∈G^\pi \in \widehat{G}, ký hiệu EπE_{\pi} là không gian của π\pi.

1. Tính nửa đơn của các biểu diễn hữu hạn chiều

Ta nhắc lại (INT, VII, p. 71, § 3, no1^o1, bổ đề 1) rằng với mọi biểu diễn liên tục ϱ\varrho của G trong một không gian Hilbert E, tồn tại một dạng Hermit dương không suy biến qq trên E sao cho cấu trúc không gian vectơ tôpô của E được xác định bởi qq là đồng nhất với cấu trúc ban đầu của E, và sao cho ϱ\varrho là một biểu diễn unita của G trong không gian Hilbert E được trang bị tích vô hướng qq.

Mệnh đề 1 03DN

Cho ϱ\varrho là một biểu diễn tuyến tính hữu hạn chiều của G trong một không gian vectơ tôpô tách được E. Tồn tại một tích vô hướng qq trên E sao cho ϱ\varrho là một biểu diễn unita trong không gian Hilbert E được trang bị qq. Đặc biệt, ϱ\varrho là nửa đơn.

Vì E là hữu hạn chiều, tồn tại một cấu trúc không gian Hilbert trên E. Kết quả suy ra bằng cách áp dụng nhận xét đứng trước và hệ quả 2 của V, p. 392.

Nhận xét 03DO

Ta sẽ thấy sau này (hệ quả 4 của V, p. 466) rằng mọi biểu diễn unita của G đều là nửa đơn.

Hệ quả 03DP

Cho ϱ1\varrho_1 và ϱ2\varrho_2 là các biểu diễn hữu hạn chiều của G. Các biểu diễn ϱ1\varrho_1 và ϱ2\varrho_2 là đẳng cấu khi và chỉ khi các đặc trưng của chúng bằng nhau.

Điều này suy ra từ mệnh đề và hệ quả 3 của V, p. 392.

2. Các biểu diễn bất khả quy

Bổ đề 1 03DQ

Mọi biểu diễn unita bất khả quy của G đều khả tích bình phương.

Thật vậy, các hệ số ma trận của một biểu diễn unita bất khả quy là liên tục và bị chặn, do đó khả tích bình phương trên G, vì G là compact.

Mệnh đề 2 03DR

Cho π\pi là một biểu diễn unita bất khả quy của G trong một không gian Hilbert E. Chiều của E là hữu hạn và bằng bậc hình thức của π\pi.

Vì biểu diễn π\pi là khả tích bình phương (bổ đề 1), bậc hình thức cμ(π)c_\mu(\pi ) của nó đối với μ\mu được xác định (định nghĩa 4 của V, p. 423); đó là một số thực dương ngặt. Cho (ei)i∈I(e_i)_{i\in I} là một họ trực chuẩn hữu hạn trong E. Cho xx là một phần tử của E có chuẩn bằng 1 (có một phần tử như vậy vì E khác không). Với i∈Ii\in I, ta có

cμ(π)∫G∣⟨ei∣π(g)x⟩∣2dμ(g)=1 c_\mu(\pi )\int_G|\langle e_i|\pi (g)x\rangle |^2d\mu(g) = 1

(prop. 8 of V, p. 424). Hãy lấy tổng công thức này theo i∈Ii\in I. Ta được

Card(I) =cμ(π)∫G∑i∈I∣⟨ei∣π(g)x⟩∣2dμ(g)=c_\mu(\pi )\int_G\sum_{i\in I}|\langle e_i|\pi (g)x\rangle |^2d\mu(g)

⩽cμ(π)∫G∥π(g)x∥2dμ(g)=cμ(π) \leqslant c_\mu(\pi )\int_G\|\pi (g)x\|^2d\mu(g) =c_\mu(\pi )

theo bất đẳng thức Bessel (EVT, V, p. 21, prop. 4). Do đó lực lượng của I bị chặn trên bởi cμ(π)c_\mu(\pi ). Điều này kéo theo chiều của E là hữu hạn.

Khi đó có thể áp dụng điều trên cho một cơ sở trực chuẩn (ei)i∈I(e_i)_{i\in I} của E. Theo EVT, V, p. 22, prop. 5, ta được

dim(E) =cμ(π)∫G∑i∈I∣⟨ei∣π(g)x⟩∣2dμ(g)=c_\mu(\pi )\int_G\sum_{i\in I}|\langle e_i|\pi (g)x\rangle |^2d\mu(g)

=cμ(π)∫G∥π(g)x∥2dμ(g)=cμ(π) =c_\mu(\pi )\int_G\|\pi (g)x\|^2d\mu(g) =c_\mu(\pi )

điều này hoàn tất chứng minh.

Đặc biệt, do đó được phép nói đến đặc trưng χπ\chi_{\pi} của một biểu diễn unita bất khả quy π\pi của G. Đó là một hàm liên tục trên G.

Hệ quả 1 03DS

Cho π\pi là một biểu diễn unita bất khả quy của G trong một không gian Hilbert E. Đặc trưng của π\pi là một phần tử Hermit của đại số có đối hợp L1(G)L^1(G).

Cho x∈Gx\in G. Vì G là đơn môđula, ta có χπ∗(x)=\chi^*_{\pi}(x) = Tr(π(x−1)\pi (x^{-1})), do đó χπ∗(x)=\chi^*_{\pi}(x) = Tr(π(x)\pi (x)) vì π\pi là một biểu diễn unita.

Hệ quả 2 03DT

a) Cho π\pi là một biểu diễn unita bất khả quy của G trong một không gian Hilbert E. Ta có

∫′\int' 1 ′′''

⟨x∣π(g)x′⟩⟨y∣π(g)y⟩dμ(g)=⟨x∣y⟩⟨x∣y⟩ \langle x|\pi (g)x'\rangle \langle y|\pi (g)y\rangle d\mu(g) =\langle x|y\rangle \langle x|y\rangle

G_G dim(E)

với mọi (x,y,x′,y′)∈E4(x, y, x', y')\in E^4;

b) Cho π1(\pi_1(tương ứng π2)\pi_2) là một biểu diễn unita bất khả quy của G trong một không gian Hilbert E1(E_1(tương ứng E2)E_2). Nếu π1\pi_1 và π2\pi_2 không đẳng cấu, ta có

∫G⟨x∣π1(g)x′⟩⟨y∣π2(g)y′⟩dμ(g)=0 \int_G\langle x|\pi_1(g)x'\rangle \langle y|\pi_2(g)y'\rangle d\mu(g) = 0

với mọi (x,x′,y,y′)∈E12×E22(x, x', y, y')\in E^2_1\times E^2_2.

Điều này suy ra ngay từ Mệnh đề 8 của V, p. 424 và Mệnh đề 9 của V, p. 424, có tính đến Bổ đề 1 và công thức cμ(π)=c_\mu(\pi ) = dim(E) (Mệnh đề 2).

Hệ quả 3 03DU

Cho π1\pi_1 và π2\pi_2 là các biểu diễn bất khả quy của G. Trong không gian Hilbert L2(G)L^2(G), ta có ⟨χπ1∣χπ2⟩=1\langle \chi_{\pi_1}|\chi_{\pi_2}\rangle = 1 nếu π1\pi_1 và π2\pi_2 đẳng cấu và ⟨χπ1∣χπ2⟩=0\langle \chi_{\pi_1}|\chi_{\pi_2}\rangle = 0 nếu không. Nói cách khác, họ các đặc trưng của các lớp π∈G^\pi \in \widehat{G} là một họ trực chuẩn trong L2(G)L^2(G).

Điều này suy ra từ Mệnh đề 1 của V, p. 457 và Hệ quả 2, khi nhận thấy rằng với mọi cơ sở trực chuẩn (ei)i∈I(e_i)_{i\in I} của không gian của một biểu diễn unita hữu hạn chiều π\pi của G, và với mọi g∈Gg\in G, ta có công thức

χπ(g)=∑i∈I⟨ei∣π(g)ei⟩ \chi_{\pi}(g) =\sum_{i\in I}\langle e_i|\pi (g)e_i\rangle

Hệ quả 4 03DV

a) Cho ϱ\varrho là một biểu diễn liên tục hữu hạn chiều của G. Ta có

χϱ=∑π∈G^\chi_{\varrho}=\sum_{\pi\in\widehat{G}} dim(HomG(π,ϱ)_G(\pi , \varrho ))χπ=∑π∈G^\chi_{\pi}=\sum_{\pi\in\widehat{G}} dim(HomG(ϱ,π)_G(\varrho , \pi ))χπ\chi_{\pi}.

b) Cho ϱ1\varrho_1 và ϱ2\varrho_2 là các biểu diễn liên tục hữu hạn chiều của G. Ta có

⟨χϱ1∣χϱ2⟩=\langle \chi_{\varrho_1}|\chi_{\varrho_2}\rangle = dim(HomG(ϱ1,ϱ2)_G(\varrho_1, \varrho_2)) == dim(HomG(ϱ2,ϱ1)_G(\varrho_2, \varrho_1)).

c) Một biểu diễn liên tục hữu hạn chiều ϱ\varrho của G là bất khả quy khi và chỉ khi ∥χϱ∥2=1\|\chi_{\varrho}\|^2= 1.

Vì ϱ\varrho là nửa đơn, nó đẳng cấu với tổng trực tiếp của các thành phần đẳng kiểu π\pi của nó Mπ(ϱ)M_{\pi}(\varrho ) với π∈G^\pi \in \widehat{G}. Ký hiệu mπ(ϱ)m_{\pi}(\varrho ) là bội số của π\pi trong ϱ\varrho (Định nghĩa 10 của V, p. 398), khi đó ta có

χϱ=∑π∈G^mπ(ϱ)χπ \chi_{\varrho}=\sum_{\pi\in\widehat{G}}m_{\pi}(\varrho )\chi_{\pi}

Mệnh đề a) do đó suy ra từ sự kiện rằng

mπ(ϱ)=m_{\pi}(\varrho ) = dim HomG(π,ϱ)=_G(\pi , \varrho ) = dim HomG(ϱ,π)_G(\varrho , \pi )

(công thức (1) của V, p. 377 và Hệ quả 2 của V, p. 387).

Bởi tính song tuyến tính và tính trực chuẩn của các đặc trưng, mệnh đề a) kéo theo rằng

⟨χϱ1∣χϱ2⟩=∑π∈G^\langle \chi_{\varrho_1}|\chi_{\varrho_2}\rangle =\sum_{\pi\in\widehat{G}} dim(HomG(π,ϱ1)_G(\pi , \varrho_1)) dim(HomG(π,ϱ2)_G(\pi , \varrho_2)), và mặt khác ta có các đẳng cấu chính tắc

HomG(ϱ1,ϱ2)→⨁(π1,π2)∈G^×G^_G(\varrho_1, \varrho_2)\rightarrow \bigoplus_{(\pi_1,\pi_2)\in\widehat{G}\times\widehat{G}} HomG(Mπ1(ϱ1),Mπ2(ϱ2))_G(M_{\pi_1}(\varrho_1),M_{\pi_2}(\varrho_2))

→⨁π∈G^\rightarrow \bigoplus_{\pi\in\widehat{G}} HomG(Mπ(ϱ1),Mπ(ϱ2))_G(M_{\pi}(\varrho_1),M_{\pi}(\varrho_2))

(công thức (1) của V, p. 377), do đó suy ra rằng

dim(HomG(ϱ1,ϱ2)_G(\varrho_1, \varrho_2)) =∑π∈G^mπ(ϱ1)mπ(ϱ2)=\sum_{\pi\in\widehat{G}}m_{\pi}(\varrho_1)m_{\pi}(\varrho_2),

do đó mệnh đề b). Mệnh đề c) cũng suy ra từ a) và Bổ đề Schur (mệnh đề 6 của V, p. 386).

Hệ quả 5 03DW

Cho π1\pi_1 và π2\pi_2 là các biểu diễn unita bất khả quy của G. Ta có π1(χ‾π2)=0\pi_1(\overline{\chi}_{\pi_2}) = 0 nếu π1\pi_1 không đẳng cấu với π2\pi_2, và π1(χ‾π1)\pi_1(\overline{\chi}_{\pi_1}) là phép nhân bởi 1/1/ dim(π1\pi_1).

Đặc trưng của π2\pi_2 là một hàm trung tâm liên tục trên G, do đó ánh xạ tuyến tính uu = π1(χ‾π2)\pi_1(\overline{\chi}_{\pi_2}) được xác định và thuộc không gian HomG(π1,π1)_G(\pi_1, \pi_1). Nó là một phép vị tự theo Bổ đề Schur (mệnh đề 6 của V, p. 386), với vết là

Tr(uu) == Tr(∫Gχπ2(g)‾π1(g)dμ(g))(\int_G\overline{\chi_{\pi_2}(g)}\pi_1(g)d\mu(g))

=∫Gχπ2(g)‾χπ1(g)dμ(g) =\int_G\overline{\chi_{\pi_2}(g)}\chi_{\pi_1}(g)d\mu(g)

Theo các quan hệ trực giao, vết của uu vì thế bằng không nếu π1\pi_1 không đẳng cấu với π2\pi_2, và bằng 1 trong trường hợp ngược lại. Mệnh đề được suy ra.

Nhận xét 03DX

Khi G hữu hạn, quan hệ trực giao của Schur (tương ứng, công thức trực giao cho các đặc trưng) trùng với công thức ở A, VIII, p. 399 (tương ứng, công thức ở A, VIII, p. 400, mệnh đề 4). Mặt khác, “quan hệ trực giao thứ hai” đối với các đặc trưng của các nhóm hữu hạn (A, VIII, p. 402, công thức (32)) không có một tương tự khớp nào khi G compact.

Đối với G hữu hạn, trường hợp riêng của công thức trực giao thứ hai ứng với lớp liên hợp của ee là công thức

Card G1 ∑π∈G^\sum_{\pi\in\widehat{G}} dim(π\pi )χπ(g)=\chi_{\pi}(g) = 10 sisinong=,eg=,e cũng được diễn giải như phép tính đặc trưng của biểu diễn chính quy γG\boldsymbol{\gamma }_G của G, và tương đương với công thức Tr(γG(f)\boldsymbol{\gamma }_G(f)) =f(e)=f(e) với mọi hàm ff từ G vào C\mathbf{C}.

Bây giờ lại cho G là một nhóm compact bất kỳ. Với mọi hàm f∈Cf\in \mathscr{C}(G), tự đồng cấu γG(f)\boldsymbol{\gamma }_G(f) của L2(G)L^2(G) trùng với tự đồng cấu φ↦f∗φ\varphi \mapsto f*\varphi, và nó có vết hữu hạn (bổ đề 4 của V, p. 407 và hệ quả 2 của III, p. 33). Theo loc. cit. và Định lý 2 của IV, p. 177, ta cũng có

Tr(γG(f)\boldsymbol{\gamma }_G(f)) =∫Gf(x−1x)dμ(x)=f(e)=\int_Gf(x^{-1}x)d\mu(x) =f(e).

Mệnh đề 3 03DY

Giả sử rằng G=G1×G2G = G_1\times G_2 trong đó G1G_1 và G2G_2 là các nhóm compact. Ánh xạ bb từ G^1×G^2\widehat{G}_1\times \widehat{G}_2 vào G^\widehat{G} mà với (π1,π2)(\pi_1, \pi_2) gán lớp của π1⊠π2\pi_1\boxtimes \pi_2 là một song ánh.

Theo hệ quả 6 của V, p. 389, ánh xạ bb được xác định tốt.

Cho π1\pi_1 và π2\pi_2 là các phần tử của G^\widehat{G}. Cho π∈G^\pi \in \widehat{G}. Thành phần đẳng kiểu theo π\pi của hạn chế ϖ\varpi của π1⊠π2\pi_1\boxtimes \pi_2 lên G1×{e}G_1\times \{e\} bằng ϖ\varpi nếu π1=π\pi_1=\pi và bằng không trong trường hợp ngược lại (bổ đề 8 của V, p. 384). Do đó, biểu diễn unita π1⊠π2\pi_1\boxtimes \pi_2 xác định π1\pi_1 tới đẳng cấu; tương tự, nó xác định π2\pi_2, điều này chứng minh rằng bb là đơn ánh.

Ta hãy chứng minh rằng bb là toàn ánh. Cho π\pi là một biểu diễn unita bất khả quy của G1×G2G_1\times G_2 trong một không gian Hilbert E. Nó là hữu hạn chiều (mệnh đề 2). Cho π1\pi_1 là một biểu diễn unita bất khả quy của G1G_1 trong một không gian Hilbert E1E_1 sao cho hạn chế của π\pi lên G1×{e}G_1\times \{e\} chứa một biểu diễn con đẳng cấu với π1\pi_1 (bổ đề 3 của V, p. 379). Đặt F = HomG1(π1,π)_{G_1}(\pi_1, \pi ). Đó là một không gian vectơ hữu hạn chiều khác không. Với h∈G2h\in G_2 và u∈Fu\in F, gọi ϱ(h)(u)\varrho (h)(u) là ánh xạ tuyến tính từ E1E_1 vào E được xác định bởi x↦π(e,h)(u(x))x\mapsto \pi (e, h)(u(x)). Vì G1×{e}G_1\times \{e\} và {e}×G2\{e\} \times G_2 giao hoán trong G, ánh xạ ϱ(h)(u)\varrho (h)(u) thuộc không gian F. Ánh xạ ϱ\varrho là một biểu diễn tuyến tính của G2G_2 trong không gian F; nó liên tục. Vì F không thu về 0, tồn tại một biểu diễn con bất khả quy π2\pi_2 của ϱ\varrho (bổ đề 3 của V, p. 379). Gọi E2E_2 là không gian của π2\pi_2. Khi đó ánh xạ tuyến tính v:E1⊗E2→Ev: E_1\otimes E_2\rightarrow E sao cho x⊗u↦u(x)x\otimes u\mapsto u(x) với x∈E1x\in E_1 và u∈E2u\in E_2 là một cấu xạ G khác không từ π1⊠π2\pi_1\boxtimes \pi_2 vào π\pi; vì các biểu diễn π\pi và π1⊠π2\pi_1\boxtimes \pi_2 là bất khả quy và hữu hạn chiều, cấu xạ vv là một đẳng cấu (bổ đề 2 của V, p. 378).

Mệnh đề này cần được so sánh với định lý 1 của A, VIII, p. 208.

3. Định lý Peter–Weyl

Nhớ rằng Θ(G) kí hiệu không gian các hệ số ma trận của các biểu diễn unita hữu hạn chiều của G. Không gian Θ(G) là một đại số con có đơn vị của C(G)\mathscr{C}(G) ổn định dưới phép liên hợp phức (mệnh đề 5 của V, p. 386).

Với π∈G^\pi \in \widehat{G}, gọi ϱG(π)\boldsymbol{\varrho }_G(\pi ) là không gian con của C(G)\mathscr{C}(G) sinh bởi các hệ số ma trận của π\pi. Ta đồng nhất nó với một không gian con của L2(G)L^2(G).

Không gian Θ(G) trùng với tổng của các không gian ϱG(π)\boldsymbol{\varrho }_G(\pi ) với π∈G^\pi \in \widehat{G} (thật vậy, mọi phần tử của Θ(G) là một tổng các hệ số ma trận của các biểu diễn bất khả quy của G vì các biểu diễn hữu hạn chiều của G là nửa đơn theo mệnh đề 1 của V, p. 457). Hơn nữa, tổng này là trực tiếp vì, theo hệ quả 2 của V, p. 458, các không gian ϱG(π)\boldsymbol{\varrho }_G(\pi ) trực giao từng đôi một.

Mệnh đề 4 03DZ

Không gian Θ(G) trù mật trong C(G)\mathscr{C}(G) và trong L2(G)L^2(G).

Đại số con có đơn vị Θ(G) của C(G)\mathscr{C}(G) ổn định dưới phép liên hợp. Nó trùng với đại số con Υ(G) theo mệnh đề 2 của V, p. 457, do đó nó phân biệt các điểm của G (hệ quả của định lý 4 của V, p. 454). Do đó, nó trù mật trong C(G)\mathscr{C}(G) theo TG, X, p. 40, cor. 2, và, a fortiori, nó trù mật trong không gian L2(G)(L^2(G) (xem INT, IV, p. 155, §4, no7^o7, mệnh đề 13).

Nhớ rằng biểu diễn biregular unita của G là biểu diễn ϱG\boldsymbol{\varrho }_G của G×GG\times G trong L2(G)L^2(G) sao cho (g1,g2)↦γG(g1)δG(g2)(g_1, g_2)\mapsto \boldsymbol{\gamma }_G(g_1)\boldsymbol{\delta }_G(g_2).

Mệnh đề 5 03E0

Cho π∈G^\pi \in \widehat{G}. Không gian ϱG(π)\boldsymbol{\varrho }_G(\pi ) là một biểu diễn con của ϱG\boldsymbol{\varrho }_G đẳng cấu với π‾⊠π\overline{\pi}\boxtimes \pi. Đặc biệt, nó là một biểu diễn bất khả quy của G×GG\times G.

Theo mệnh đề 7 của V, p. 422 (áp dụng với Z={e}Z =\{e\}), không gian ϱG(π)\boldsymbol{\varrho }_G(\pi ) là một biểu diễn con của ϱG\boldsymbol{\varrho }_G và ánh xạ tuyến tính từ E‾π⊗Eπ\overline{E}_{\pi}\otimes E_{\pi} vào L2(G)L^2(G) gán cho x⊗yx\otimes y hệ số ma trận g↦⟨x∣π(g)y⟩g\mapsto \langle x|\pi (g)y\rangle là một (G×(G\times G)-đẳng cấu của π‾⊠π\overline{\pi}\boxtimes \pi lên ϱG(π)\boldsymbol{\varrho }_G(\pi ). Do đó biểu diễn con ϱG(π)\boldsymbol{\varrho }_G(\pi ) là bất khả quy (mệnh đề 3 của V, p. 461).

Định lý 1 (Peter–Weyl) 03E1

Cho G là một nhóm tôpô compact. Biểu diễn song chính quy ϱG\boldsymbol{\varrho }_G của G là tổng Hilbert của các biểu diễn con ϱG(π)\boldsymbol{\varrho }_G(\pi ) với π∈G^\pi \in \widehat{G}.

Các không gian ϱG(π)\boldsymbol{\varrho }_G(\pi ) trực giao từng đôi một; chúng là các biểu diễn con bất khả quy của biểu diễn song chính quy của G (mệnh đề 5) và đôi một không đẳng cấu (mệnh đề 3 của V, p. 461). Khi đó định lý suy ra từ tính chất rằng tổng Θ(G) của các không gian ϱG(π)\boldsymbol{\varrho }_G(\pi ) khi π\pi chạy qua G^\widehat{G} là trù mật trong L2(G)L^2(G) (mệnh đề 4).

Hệ quả 1 03E2

Với mọi π∈G^\pi \in \widehat{G}, biểu diễn con ϱG(π)\boldsymbol{\varrho }_G(\pi ) là thành phần đẳng kiểu (π‾⊠π)(\overline{\pi}\boxtimes \pi ) của ϱG\boldsymbol{\varrho }_G.

Cho F là thành phần đẳng kiểu (π‾⊠π(\overline{\pi}\boxtimes \pi) của ϱG\boldsymbol{\varrho }_G. Không gian F chứa ϱG(π)\boldsymbol{\varrho }_G(\pi ) (mệnh đề 5). Hơn nữa, với mọi τ∈G^\tau \in \widehat{G} khác π\pi, giao của F và ϱG(τ)\boldsymbol{\varrho }_G(\tau ) bằng không (mệnh đề 3 của V, p. 461). Suy ra F=ϱG(π)F =\boldsymbol{\varrho }_G(\pi ) do áp dụng định lý.

Hệ quả 2 03E3

Cho π1\pi_1 và π2\pi_2 là các biểu diễn bất khả quy không đẳng cấu của G. Thành phần đẳng kiểu (π‾1⊠π2)(\overline{\pi}_1\boxtimes \pi_2) của ϱG\boldsymbol{\varrho }_G bằng không.

Hệ quả 3 03E4

Biểu diễn chính quy phải (tương ứng, trái) của G đẳng cấu với tổng Hilbert

π⨁∈G^π\pi \bigoplus\in \widehat{G}\pidim(π\pi ).

Theo định lý và mệnh đề 5, hạn chế của biểu diễn song chính quy của G lên nhóm con H={e}×GH =\{e\} \times G đẳng cấu với tổng Hilbert của các hạn chế lên H của các biểu diễn π‾⊠π\overline{\pi}\boxtimes \pi với π∈G^\pi \in \widehat{G}. Các biểu diễn này đẳng cấu với tổng trực tiếp của dim(π\pi ) bản sao của π\pi (bổ đề 8 của V, p. 384). Điều này kéo theo kết quả đối với biểu diễn chính quy phải, và trường hợp của biểu diễn chính quy trái là tương tự.

Hệ quả 4 03E5

Cho π∈G^\pi \in \widehat{G}. Thành phần đẳng kiểu π\pi của δG\boldsymbol{\delta }_G (tương ứng, thành phần đẳng kiểu π‾\overline{\pi} của γG\boldsymbol{\gamma }_G) bằng ϱG(π)\boldsymbol{\varrho }_G(\pi ).

Lập luận tương tự như của hệ quả trước, khi xem ϱG(π)\boldsymbol{\varrho }_G(\pi ) như một biểu diễn con của δG\boldsymbol{\delta }_G (tương ứng, của γG\boldsymbol{\gamma }_G).

Nhận xét 1 03E6

Nếu G hữu hạn, các mệnh đề này tương ứng với các kết quả ở A, VIII, p. 398, nhận xét.

Nhận xét 2 03E7

Giả sử rằng G giao hoán. Tập hợp G^\widehat{G} được đồng nhất với nhóm đối ngẫu của G (V, p. 393, nhận xét). Với mọi χ∈G^\chi \in \widehat{G}, không gian của ϱG(χ)\boldsymbol{\varrho }_G(\chi ) là không gian con 1-chiều của L2(G)L^2(G) sinh bởi χ\chi. Do đó Định lý 1 cho G tương đương với hệ quả của định lý 1 của II, p. 215.

Nhận xét 3 03E8

Nếu tồn tại một số nguyên n⩾0n\geqslant 0 sao cho G là một nhóm con compact của GL(Cn)\mathbf{G}\mathbf{L}(\mathbf{C}^n), thì biểu diễn đồng nhất của G trong GL(Cn)\mathbf{G}\mathbf{L}(\mathbf{C}^n) đủ để tách các điểm của G, và do đó khi ấy có thể chứng minh trực tiếp mệnh đề 4, rồi sau đó định lý Peter–Weyl, mà không cần viện đến định lý Gelfand–Raikov.

Nhận xét 4 03E9

Định lý Peter–Weyl đặc biệt kéo theo rằng đồng cấu liên tục tự nhiên từ G vào ∏π∈G^U(Eπ)\prod_{\pi\in\widehat{G}}\mathbf{U}(E_{\pi}) là đơn ánh.

4. Các hệ số ma trận và các hàm G-hữu hạn

Mệnh đề 6 03EA

Các không gian con sau đây của L2(G)L^2(G) bằng nhau:

a) Không gian Θ(G) ;

b) Tổng đại số trực tiếp của các không gian con ϱG(π)\boldsymbol{\varrho }_G(\pi ) của L2(G)L^2(G);

c) Không gian các vectơ G-hữu hạn (xem V, p. 376) của γG\boldsymbol{\gamma }_G;

d) Không gian các vectơ G-hữu hạn của δG\boldsymbol{\delta }_G;

e) Không gian các vectơ (G×G)(G\times G)-hữu hạn của ϱG\boldsymbol{\varrho }_G.

Đặc biệt, mọi vectơ G-hữu hạn của γG,δG\boldsymbol{\gamma }_G,\boldsymbol{\delta }_G hoặc ϱG\boldsymbol{\varrho }_G đều thuộc C(G)\mathscr{C}(G).

Ký hiệu bởi FaF_a (tương ứng Fb,Fc,Fd,FeF_b, F_c, F_d, F_e) không gian được xác định bởi điều kiện a) (tương ứng b), c), d), e)). Ta đã nhận thấy rằng Fa=FbF_a= F_b.

Ta có Fb⊂FcF_b\subset F_c vì ϱG(π)\boldsymbol{\varrho }_G(\pi ) là một biểu diễn con hữu hạn chiều của γG\boldsymbol{\gamma }_G với mọi π∈G^\pi \in \widehat{G}. Ngược lại, giả sử ff là một vectơ G-hữu hạn của γG\boldsymbol{\gamma }_G. Không gian con EfE_f sinh bởi các hàm γG(g)f\boldsymbol{\gamma }_G(g)f với g∈Gg\in G là một biểu diễn con hữu hạn chiều của γG\boldsymbol{\gamma }_G. Nó bằng tổng trực tiếp các thành phần đẳng kiểu của nó ứng với π∈G^\pi \in \widehat{G} (Mệnh đề 1 của V, p. 457). Theo Hệ quả 4 của V, p. 463, điều này kéo theo rằng EfE_f được chứa trong tổng các không gian ϱG(π)\boldsymbol{\varrho }_G(\pi ), do đó Fc⊂FbF_c\subset F_b.

Bằng lập luận tương tự, ta được Fb=FdF_b= F_d, và vì ϱG(π)\boldsymbol{\varrho }_G(\pi ) là một biểu diễn con của ϱG\boldsymbol{\varrho }_G, ta cũng thiết lập theo cùng cách ấy rằng Fb=FeF_b= F_e.

Hệ quả 03EB

Cho E⊂L2(G)E\subset L^2(G) là một không gian con vectơ hữu hạn chiều xác định một biểu diễn con của γG(\boldsymbol{\gamma }_G(tương ứng của δG\boldsymbol{\delta }_G, của ϱG)\boldsymbol{\varrho }_G). Khi đó E được chứa trong C(G)\mathscr{C}(G).

Thật vậy, mọi phần tử của E đều là một vectơ G-hữu hạn của biểu diễn γG\boldsymbol{\gamma }_G.

5. Biểu diễn trong một không gian tách được giả đầy đủ

Mệnh đề 7 03EC

Cho ϱ\varrho là một biểu diễn liên tục của G trong một không gian lồi địa phương tách được giả đầy đủ E. Tổng của các biểu diễn con hữu hạn chiều của E là trù mật trong E.

Cho x∈Ex\in E và U là một lân cận mở của xx. Tập hợp các độ đo ν∈M(G)\nu \in \mathscr{M}(G) sao cho ϱ(ν)x∈U\varrho (\nu )x\in U là mở trong M(G)\mathscr{M}(G) đối với tôpô hội tụ compact (xem no2^o2 của V, p. 400). Nó chứa εe\varepsilon_e, vì thế nó chứa một độ đo dạng ν=f1⋅μ\nu =f_1\cdot \mu trong đó f1∈C(G)f_1\in \mathscr{C}(G) (INT, VIII, p. 171, § 4, no7^o7, Mệnh đề 19) và, do đó, nó chứa một độ đo dạng f2⋅μf_2\cdot \mu trong đó f2f_2 là một hàm G-hữu hạn (Mệnh đề 6 của V, p. 464 và Mệnh đề 4 của V, p. 462).

Biểu diễn con F của γG\boldsymbol{\gamma }_G sinh bởi f2f_2 là hữu hạn chiều. Gọi F~\widetilde{F} là ảnh của ánh xạ tuyến tính f↦ϱ(f)xf\mapsto \varrho (f)x từ F vào E. Không gian F~\widetilde{F} là hữu hạn chiều, và nó chứa phần tử ϱ(f2)x\varrho (f_2)x của U. Vì ϱ(g)ϱ(f)=ϱ(γG(g)f)\varrho (g)\varrho (f) =\varrho (\boldsymbol{\gamma }_G(g)f) với mọi g∈Gg\in G và mọi f∈Ff\in F (công thức (1) của V, p. 406), không gian F~\widetilde{F} là một biểu diễn con của ϱ\varrho giao với U. Mệnh đề được chứng minh.

Hệ quả 1 03ED

Cho π\pi là một biểu diễn liên tục bất khả quy của G trong một không gian lồi địa phương tách được quasi-đầy đủ E. Không gian E là hữu hạn chiều.

Hệ quả 2 03EE

Cho ϱ\varrho là một biểu diễn liên tục của G trong một không gian lồi địa phương tách được quasi-đầy đủ E và cho π\pi là một biểu diễn liên tục bất khả quy của G.

a) Cấu xạ G pπ=p_{\pi}= dim(π\pi )ϱ(χ‾π)\varrho (\overline{\chi}_{\pi}) từ E vào E là một phép chiếu liên tục của E mà ảnh là thành phần đẳng kiểu theo π\pi của ϱ\varrho;

b) Nếu ϱ\varrho là một biểu diễn unita, thì phép chiếu pπp_{\pi} là phép chiếu trực giao của E có ảnh là Mπ(ϱ)M_{\pi}(\varrho ).

Ta chứng minh a). Ánh xạ tuyến tính pπ=p_{\pi}= dim(π\pi )ϱ(χ‾π)\varrho (\overline{\chi}_{\pi}) được xác định tốt, vì E là quasi-đầy đủ và G compắc (V, p. 401). Nó là một phần tử của HomG(ϱ,ϱ)_G(\varrho , \varrho ) vì đặc trưng của π\pi là một hàm trung tâm liên tục trên G.

Cho ϖ\varpi là một biểu diễn con hữu hạn chiều của E và F là không gian của nó. Ánh xạ pπp_{\pi} cảm sinh, bằng cách chuyển qua các không gian con, tự đồng cấu (dim π\pi )ϖ(χ‾π)\varpi (\overline{\chi}_{\pi}) của F. Vậy tự đồng cấu này bằng không nếu ϖ\varpi không đẳng cấu với π\pi, và là ánh xạ đồng nhất của F trong trường hợp ngược lại (thực vậy, điều này đúng nếu ϖ\varpi là bất khả quy theo Hệ quả 5 của V, p. 460, và trường hợp tổng quát suy ra từ đó vì ϖ\varpi là nửa đơn theo Mệnh đề 1 của V, p. 457).

Cuối cùng, vì tổng của các biểu diễn con hữu hạn chiều của E là trù mật trong E (Mệnh đề 7) và pπp_{\pi} liên tục, suy ra pπp_{\pi} là một phép chiếu mà ảnh là thành phần đẳng kiểu theo π\pi của ϱ\varrho. Nếu E là không gian Hilbert, phép chiếu pπp_{\pi} là Hermit theo Hệ quả 1 của V, p. 458, do đó nó là một phép chiếu trực giao (Bổ đề 3, (ii) của I, p. 133).

Hệ quả 3 03EF

Cho ϱ\varrho là một biểu diễn liên tục của G trong một không gian lồi địa phương tách được quasi-đầy đủ E. Tự đồng cấu

x↦∫Gϱ(g)xdμ(g) x\mapsto \int_G\varrho (g)x d\mu(g)

của E là một phép chiếu của E mà ảnh là không gian EGE^G các vectơ bất biến trong E. Đặc biệt, nếu E là hữu hạn chiều, thì

dim(EG^G) =∫Gχϱ(g)dμ(g)=\int_G\chi_{\varrho}(g)d\mu(g).

Khẳng định thứ nhất là trường hợp riêng của hệ quả trước khi π\pi là biểu diễn tầm thường chiều 1 của G. Khẳng định thứ hai suy ra từ đó vì chiều của EGE^G là vết của phép chiếu trực giao lên EGE^G, nghĩa là,

dim(EG^G) == Tr(∫Gϱ(g)dμ(g))=∫Gχϱ(g)dμ(g)(\int_G\varrho (g)d\mu(g))=\int_G\chi_{\varrho}(g)d\mu(g).

Đặc biệt, khi E là hữu hạn chiều, tồn tại một vectơ x≠0x\not = 0 trong E sao cho ϱ(g)x=x\varrho (g)x=x với mọi g∈Gg\in G khi và chỉ khi

∫Gχϱ(g)dμ(g)≠0 \int_G\chi_{\varrho}(g)d\mu(g)\not = 0

Hệ quả 4 03EG

Cho ϱ\varrho là một biểu diễn unita của G trong một không gian Hilbert E. Không gian E là tổng Hilbert của các thành phần đẳng kiểu theo π\pi Mπ(ϱ)M_{\pi}(\varrho ) với π∈G^\pi \in \widehat{G}. Đặc biệt, biểu diễn ϱ\varrho là nửa đơn.

Các thành phần đẳng kiểu của ϱ\varrho tương ứng với các biểu diễn bất khả quy không đẳng cấu của G là trực giao (mệnh đề 8 của V, p. 394). Vì mọi biểu diễn unita hữu hạn chiều của G đều là nửa đơn (mệnh đề 1 của V, p. 457), tổng các thành phần đẳng kiểu Mπ(ϱ)M_{\pi}(\varrho ) với π∈G^\pi \in \widehat{G} là trù mật trong E (mệnh đề 7). Hệ quả được suy ra.

6. Các đặc trưng và các lớp liên hợp

Cho ϱ\varrho là một biểu diễn unita của G trong một không gian Hilbert hữu hạn chiều E. Đặc trưng của ϱ\varrho thỏa mãn ∣χϱ∣⩽|\chi_{\varrho}|\leqslant dim(E). Cho (ei)i∈I(e_i)_{i\in I} là một cơ sở trực chuẩn của E; đặc trưng χϱ\chi_{\varrho} là tổng của các hệ số ma trận đường chéo g↦⟨ei∣ϱ(g)ei⟩g\mapsto \langle e_i|\varrho (g)e_i\rangle của ϱ\varrho. Đặc biệt, đặc trưng của ϱ\varrho là một hàm G-hữu hạn, và nếu ϱ\varrho là bất khả quy, thì χϱ∈ϱG(ϱ)\chi_{\varrho}\in \boldsymbol{\varrho }_G(\varrho ).

Ta có các công thức sau

χϱ1⊕ϱ2=χϱ1+χϱ2,χϱ1⊗ϱ2=χϱ1χϱ2,χϱ˘=χϱ‾=χ‾ϱ \chi_{\varrho_1\oplus\varrho_2}=\chi_{\varrho_1}+\chi_{\varrho_2},\chi_{\varrho_1\otimes\varrho_2}=\chi_{\varrho_1}\chi_{\varrho_2},\chi_{\breve{\varrho}}=\chi_{\overline{\varrho}}=\overline{\chi}_{\varrho}

(xem A, VIII, p. 388–389).

Mệnh đề 8 03EH

Ta có

(1) χπ∗χσ=0\chi_{\pi}*\chi_{\sigma}= 0 với mọi π,σ\pi , \sigma thuộc G^,π≠σ\widehat{G}, \pi \not =\sigma,

(2) χπ∗χπ=\chi_{\pi}*\chi_{\pi}= dim(1π1\pi )χπ\chi_{\pi} với mọi π\pi thuộc G^\widehat{G}.

Cho π\pi và σ\sigma là các biểu diễn bất khả quy của G. Ta có

dim(π\pi )(χπ∗χσ)=(\chi_{\pi}*\chi_{\sigma}) = dim(π\pi )γG(χπ)χσ\boldsymbol{\gamma }_G(\chi_{\pi})\chi_{\sigma}

(bổ đề 4 của V, p. 407). Hàm dim(π\pi )γG(χπ)χσ\boldsymbol{\gamma }_G(\chi_{\pi})\chi_{\sigma} là phép chiếu trực giao của χσ\chi_{\sigma} lên thành phần đẳng kiểu π‾\overline{\pi} của γG\boldsymbol{\gamma }_G (hệ quả 2 của V, p. 465), nghĩa là, lên ϱG(π)\boldsymbol{\varrho }_G(\pi ) (hệ quả 4 của V, p. 463). Vì χσ\chi_{\sigma} thuộc ϱG(σ)\boldsymbol{\varrho }_G(\sigma ), kết quả được suy ra từ định lý 1 của V, p. 462.

Bổ đề 2 03EI

Đồ thị của quan hệ tương đương “ x∈Gx\in G và y∈Gy\in G và xx liên hợp với yy ” trong G là đóng.

Thật vậy, đồ thị này là ảnh của ánh xạ liên tục từ không gian compact G×GG\times G vào chính nó được xác định bởi (x,y)↦(x,yxy−1)(x, y)\mapsto (x, yxy^{-1}).

Ta ký hiệu bởi G♯G^{\sharp} không gian các lớp liên hợp của G được trang bị tôpô thương; đó là một không gian compact theo bổ đề 2 và TG, I, p. 78, mệnh đề 8. Cho ϖ:G→G♯\varpi : G\rightarrow G^{\sharp} là phép chiếu chính tắc. Ánh xạ từ C(G♯)\mathscr{C}(G^{\sharp}) vào C(G)\mathscr{C}(G) được xác định bởi f↦f∘ϖf\mapsto f\circ \varpi đồng nhất đại số có đối hợp C(G♯)\mathscr{C}(G^{\sharp}) với đại số con có đối hợp của C(G)\mathscr{C}(G) tạo thành bởi các hàm trung tâm liên tục.

Các độ đo trên G♯G^{\sharp} được đồng nhất với các độ đo trung tâm trên G (V, p. 402, định nghĩa 1).

Dạng tuyến tính trên C(G♯)\mathscr{C}(G^{\sharp}) được xác định bởi f↦∫Gff\mapsto \int_Gf khi đó là một độ đo dương có khối lượng 1 trên G♯G^{\sharp}, ký hiệu là μ♯\mu^{\sharp}. Với mọi p∈[1,+∞]p\in [1,+\infty ], ta ký hiệu bởi Lp(G♯)\mathscr{L}^p(G^{\sharp}) (tương ứng Lp(G♯)L^p(G^{\sharp})) không gian LCp(G♯,μ♯)\mathscr{L}_{\mathbf{C}}^p(G^{\sharp}, \mu^{\sharp}) (tương ứng LCp(G♯,μ♯)L^p_{\mathbf{C}}(G^{\sharp}, \mu^{\sharp})). Ta đồng nhất Lp(G♯)L^p(G^{\sharp}) với bao đóng của C(G♯)\mathscr{C}(G^{\sharp}) trong Lp(G)L^p(G); đặc biệt, đó là một không gian con đóng của Lp(G)L^p(G).

Ta cũng ký hiệu bởi Θ(G♯)=Θ(G)∩C(G♯)\Theta (G^{\sharp}) = \Theta (G)\cap \mathscr{C}(G^{\sharp}) không gian các hệ số ma trận trung tâm của G. Đó là một đại số con có đơn vị và có đối hợp của C(G♯)\mathscr{C}(G^{\sharp}).

Khi G là một nhóm Lie, không gian Θ(G♯)\Theta (G^{\sharp}) cũng được ký hiệu là ZΘ(G) trong LIE, IX, p. 71.

Bổ đề 3 03EJ

Cho π\pi là một biểu diễn unita bất khả quy của G. Không gian vectơ L2(G♯)∩ϱG(π)L^2(G^{\sharp})\cap \boldsymbol{\varrho }_G(\pi ) có chiều bằng một và được sinh bởi đặc trưng của π\pi.

Xét biểu diễn unita σ\sigma của G trong không gian ϱG(π)\boldsymbol{\varrho }_G(\pi ) được xác định bởi σ(g)=ϱG(g,g)\sigma (g) =\boldsymbol{\varrho }_G(g, g). Vì biểu diễn unita ϱG(π)\boldsymbol{\varrho }_G(\pi ) của G×GG\times G đẳng cấu với π‾⊠π\overline{\pi}\boxtimes \pi (mệnh đề 5 của V, p. 462), nên đặc trưng của nó được cho bởi

χσ(g)=χπ‾⊠π(g,g)=∣χπ(g)∣2 \chi_{\sigma}(g) =\chi_{\overline{\pi}\boxtimes\pi}(g, g) =|\chi_{\pi}(g)|^2

với mọi g∈Gg\in G. Không gian L2(G♯)∩ϱG(π)L^2(G^{\sharp})\cap \boldsymbol{\varrho }_G(\pi ) là không gian con của các phần tử bất biến dưới biểu diễn này, và chiều của nó bằng

∫Gχσ(g)dμ(g)=∫G∣χπ(g)∣2dμ(g)=1 \int_G\chi_{\sigma}(g)d\mu(g) =\int_G|\chi_{\pi}(g)|^2d\mu(g) = 1

(hệ quả 3 của V, p. 466 và hệ quả 3 của V, p. 459). Vì đặc trưng của π\pi là một phần tử khác không của L2(G♯)∩ϱG(π)L^2(G^{\sharp})\cap \boldsymbol{\varrho }_G(\pi ), nên nó là một cơ sở của không gian này.

Mệnh đề 9 03EK

Họ (χπ)π∈G^(\chi_{\pi})_{\pi\in\widehat{G}} các đặc trưng của các biểu diễn unita bất khả quy của G là một cơ sở trực chuẩn của L2(G♯)L^2(G^{\sharp}).

Theo định lý Peter-Weyl (định lý 1 của V, p. 462), không gian con đóng L2(G♯)L^2(G^{\sharp}) của L2(G)L^2(G) tạo bởi các phần tử bất biến dưới biểu diễn unita g↦ϱG(g,g)g\mapsto \boldsymbol{\varrho }_G(g, g) của G là tổng Hilbert của các không gian con L2(G♯)∩ϱG(π)L^2(G^{\sharp})\cap \boldsymbol{\varrho }_G(\pi ) với π∈G^\pi \in \widehat{G}. Do đó mệnh đề suy ra từ bổ đề trước và hệ quả 3 của V, p. 459.

Hệ quả 1 03EL

Không gian vectơ Θ(G♯)\Theta (G^{\sharp}) trù mật trong C(G♯)\mathscr{C}(G^{\sharp}) và trong L2(G♯)L^2(G^{\sharp}).

Mệnh đề thứ hai suy ra từ mệnh đề 9. Đối với mệnh đề thứ nhất, xét biểu diễn tuyến tính ϱ\varrho của G trên không gian Banach C(G)\mathscr{C}(G) được xác định bởi

ϱ(g)f(x)=f(g−1xg) \varrho (g)f(x) =f(g^{-1}xg)

với mọi f∈C(G)f\in \mathscr{C}(G) và mọi x∈Gx\in G. Đó là một biểu diễn liên tục đẳng cự, và C(G♯)\mathscr{C}(G^{\sharp}) là không gian các phần tử bất biến dưới biểu diễn này. Do đó phép chiếu liên tục p=ϱ(1)p=\varrho (1) của C(G)\mathscr{C}(G) có ảnh là C(G♯)\mathscr{C}(G^{\sharp}) (hệ quả 3 của V, p. 466); nó có chuẩn ⩽1\leqslant 1.

Cho f∈C(G♯)f\in \mathscr{C}(G^{\sharp}) và cho ε>0\varepsilon >0. Tồn tại f~∈Θ(G)\widetilde{f}\in \Theta (G) sao cho ∥f−f~∥⩽ε\|f-\widetilde{f}\|\leqslant \varepsilon (mệnh đề 4 của V, p. 462), và khi đó ∥f−p(f~)∥=∥p(f−f~)∥⩽ε\|f-p(\widetilde{f})\|=\|p(f-\widetilde{f})\|\leqslant \varepsilon; vì p(f~)∈C(G♯)p(\widetilde{f})\in \mathscr{C}(G^{\sharp}), ta kết luận rằng Θ(G♯)\Theta (G^{\sharp}) trù mật trong C(G♯)\mathscr{C}(G^{\sharp}).

Kí hiệu R(G)R(G) là vành Grothendieck của các biểu diễn liên tục của GG trong các không gian vectơ phức tách biệt hữu hạn chiều (x. LIE, IX, p. 70 và A, VIII, p. 182, áp dụng cho lớp cộng tính của các biểu diễn liên tục của GG trong các không gian vectơ phức tách biệt hữu hạn chiều, được xem như các C\mathbf{C}[G]-môđun). Vì mọi biểu diễn tuyến tính liên tục của GG trong một không gian vectơ tôpô tách biệt hữu hạn chiều đều là nửa đơn (mệnh đề 1 của V, p. 457), nhóm Abel R(G)R(G) là tự do và các lớp của các biểu diễn unita bất khả quy π∈G^\pi \in \widehat{G} lập thành một cơ sở của nó (A, VIII, p. 186, mệnh đề 7).

Hệ quả 2 03EM

a) Họ các đặc trưng của các biểu diễn bất khả quy của GG là một cơ sở của Θ(G♯)\Theta (G^{\sharp});

b) Ánh xạ u:R(G)⊗ZC→Θ(G♯)u: R(G)\otimes_{\mathbf{Z}}\mathbf{C}\rightarrow \Theta (G^{\sharp}) sao cho u(π⊗1)=χπu(\pi \otimes 1) =\chi_{\pi} với mọi π∈G^\pi \in \widehat{G} là một đẳng cấu các đại số trên C\mathbf{C}.

Mệnh đề thứ nhất suy ra từ Mệnh đề 9 và Hệ quả 1.

Vì các lớp của các biểu diễn π∈G^\pi \in \widehat{G} lập thành một cơ sở của Z\mathbf{Z}-môđun tự do R(G)R(G), ánh xạ uu được xác định tốt. Nó là một cấu xạ các C\mathbf{C}-đại số, và là một đẳng cấu theo a).

Hệ quả 3 03EN

Cho HH là một nhóm tôpô địa phương compact sao cho GG là một nhóm con compact của HH. Cho ϱ\varrho là một biểu diễn unita của HH trong một không gian Hilbert EE. Nếu thành phần đẳng kiểu theo π\pi của hạn chế của ϱ\varrho xuống GG là hữu hạn chiều với mọi π∈G^\pi \in \widehat{G}, thì biểu diễn ϱ\varrho của HH là nửa đơn và mọi biểu diễn unita bất khả quy của HH đều xuất hiện với bội số hữu hạn trong ϱ\varrho.

Kí hiệu σ\sigma là hạn chế của ϱ\varrho xuống nhóm con compact GG của HH. Cho π\pi là một biểu diễn bất khả quy của GG. Tự đồng cấu σ(χπ)∈L(E)\sigma (\chi_{\pi})\in \mathscr{L}(E) có hạng hữu hạn, vì ảnh của nó là thành phần đẳng kiểu theo π‾\overline{\pi} của σ\sigma (hệ quả 2 của V, p. 465) và thành phần này là hữu hạn chiều theo giả thiết. Do đó, tự đồng cấu σ(f)\sigma (f) có hạng hữu hạn với mọi f∈Θ(G♯)f\in \Theta (G^{\sharp}) và là compact với mọi f∈C(G♯)f\in \mathscr{C}(G^{\sharp}) (hệ quả 1 của V, p. 468 và hệ quả của mệnh đề 2 của III, p. 4).

Gọi jj là đơn ánh chính tắc của GG vào HH. Nó là một ánh xạ liên tục mà là ν\nu-thực sự đối với mọi độ đo ν\nu trên GG (INT, V, p. 69, § 6, No.o1^o1, Nhận xét 1). Gọi B\mathfrak{B} là bộ lọc các lân cận compắc của phần tử ee trong GG. Với mọi V∈BV\in \mathfrak{B}, tồn tại một hàm trung tâm liên tục dương fVf_V trên GG có giá được chứa trong VV mà tích phân trên GG bằng 11. Gọi βV\beta_V là độ đo ảnh j(fV⋅μ)j(f_V\cdot \mu); đó là một độ đo dương có giá compắc trên HH sao cho ϱ(βV)=σ(fV)\varrho (\beta_V) =\sigma (f_V) (INT, V, p. 71, § 6, No.o2^o2, Định lý 1). Từ những điều nói trên, cơ sở bộ lọc trên Mc(H)\mathscr{M}_c(H) là ảnh của B\mathfrak{B} dưới ánh xạ V↦βVV\mapsto \beta_V thỏa mãn các điều kiện của Mệnh đề 2 ở V, p. 402, và mệnh đề được suy ra.

Hệ quả 4 (tiêu chuẩn Weyl về phân bố đều)

Cho MM là một tập hợp các độ đo trung tâm dương trên GG sao cho ν(G)=1\nu (G) = 1 với mọi ν∈M\nu \in M. Cho F\mathfrak{F} là một bộ lọc trên MM. Điều kiện cần và đủ để bộ lọc F\mathfrak{F} hội tụ mơ hồ tới độ đo μ♯\mu^{\sharp} trên G♯G^{\sharp} là, với mọi biểu diễn unita bất khả quy không tầm thường π\pi, ta có

limν,F∫Gχπ(x)dν(x)=0_{\nu ,\mathfrak{F}}\int_G\chi_{\pi}(x)d\nu (x) = 0.

Vì ν(G♯)=1=μ♯(G♯)\nu (G^{\sharp}) = 1 =\mu^{\sharp}(G^{\sharp}) với ν∈M\nu \in M, giả thiết có nghĩa là

limν,F∫G♯χπ(x)dν(x)=∫G♯χπ(x)dμ♯(x)_{\nu ,\mathfrak{F}}\int_{G^{\sharp}}\chi_{\pi}(x)d\nu (x) =\int_{G^{\sharp}}\chi_{\pi}(x)d\mu^{\sharp}(x)

với mọi biểu diễn π∈G^\pi \in \widehat{G}, do đó nó tương đương với điều kiện

limν,F∫G♯f(x)dν(x)=∫G♯f(x)dμ♯(x)_{\nu ,\mathfrak{F}}\int_{G^{\sharp}}f(x)d\nu (x) =\int_{G^{\sharp}}f(x)d\mu^{\sharp}(x)

với mọi hàm f∈Θ(G♯)f\in \Theta (G^{\sharp}) theo tính tuyến tính. Vì không gian Θ(G♯)\Theta (G^{\sharp}) là trù mật trong C(G♯)\mathscr{C}(G^{\sharp}) (Hệ quả 1), nên giả thiết do đó tương đương với sự hội tụ của bộ lọc F\mathfrak{F} tới μ♯\mu^{\sharp} trong M(G♯)\mathscr{M}(G^{\sharp}) được trang bị tôpô hội tụ đơn giản trong C\mathscr{C} (G), tôpô này trùng với tôpô hội tụ mơ hồ vì G compắc (x. INT, III, p. 59, § 1, No.o9^o9).

7. Đối biến đổi Fourier

Tập hợp G^\widehat{G} được trang bị tôpô rời rạc. Ta ký hiệu bởi F(G^)F(\widehat{G}) đại số tích của các End(Eπ_{\pi}) với π\pi thuộc G^\widehat{G} và bởi Fb(G^)F_b(\widehat{G}) đại số tích-∗* của các End(Eπ_{\pi}) (Ví dụ 5 của I, p. 103); đó là tập hợp các họ (uπ)π∈G^(u_{\pi})_{\pi\in\widehat{G}} sao cho supπ∈G^∥uπ∥<+∞_{\pi\in\widehat{G}}\|u_{\pi}\|<+\infty.

Ta ký hiệu bởi F0(G^)F_0(\widehat{G}) đại số con ∗* đóng của Fb(G^)F_b(\widehat{G}) được tạo bởi các họ (uπ)π∈G^(u_{\pi})_{\pi\in\widehat{G}} sao cho ∥uπ∥\|u_{\pi}\| tiến tới 0 ở vô cùng.

Cho ν∈M1(G)\nu \in \mathscr{M}^1(G). Với mọi π∈G^\pi \in \widehat{G}, ta có ∥π(ν)∥⩽∥ν∥\|\pi (\nu )\|\leqslant \|\nu \|, do đó họ (π(ν))π∈G^(\pi (\nu ))_{\pi\in\widehat{G}} thuộc Fb(G^)F_b(\widehat{G}).

Định nghĩa 1 03EO

Với mọi độ đo ν∈M1(G)\nu \in \mathscr{M}^1(G), phần tử (π(ν))π∈G^(\pi (\nu ))_{\pi\in\widehat{G}} của Fb(G^)F_b(\widehat{G}) được ký hiệu là FG(ν)\mathscr{F}_G(\nu ). Ánh xạ từ M1(G)\mathscr{M}^1(G) vào Fb(G^)F_b(\widehat{G}) được xác định như vậy được gọi là đối biến đổi Fourier của G, và F‾G(ν)\overline{\mathscr{F}}_G(\nu ) được gọi là đối biến đổi Fourier của độ đo ν\nu.

Với f∈L1f\in L^1(G), ta sẽ viết F‾G(f)=F‾G(f⋅μ)\overline{\mathscr{F}}_G(f) =\overline{\mathscr{F}}_G(f\cdot \mu).

Với mọi biểu diễn π∈G^\pi \in \widehat{G}, ánh xạ ν↦π(ν)\nu \mapsto \pi (\nu ) là một cấu xạ có đơn vị của các đại số Banach có đối hợp từ M1(G)\mathscr{M}^1(G) vào End(Eπ_{\pi}) (Bổ đề 1 của V, p. 401). Do đó, đối biến đổi Fourier là một cấu xạ có đơn vị của các đại số Banach có đối hợp từ M1(G)\mathscr{M}^1(G) vào Fb(G^)F_b(\widehat{G}).

8. Biến đổi Fourier

Ta giữ lại ký hiệu của số trước.

Cho π∈G^\pi \in \widehat{G}. Ta trang bị không gian vectơ End(Eπ_{\pi}) cấu trúc của một không gian Hilbert mà tích vô hướng được cho bởi

⟨u1∣u2⟩=\langle u_1|u_2\rangle = dim(π\pi)Tr(u1∗u2u^*_1u_2) == dim(π\pi)Tr(u2u1∗u_2u^*_1)

đối với u1,u2u_1,u_2 trong End(Eπ_{\pi}) ((x. EVT, V, p. 52, Định lý 1).

Ta ký hiệu bởi ∥u∥2\|u\|_2 = √⟨u∣u⟩‾\surd\overline{\langle u|u\rangle} chuẩn của một phần tử uu của End(Eπ_{\pi}) với π∈G^\pi \in \widehat{G}. Với mọi g∈Gg\in G, ta có ∥π(g)∥2=\|\pi (g)\|_2= dim(π\pi ) vì π(g)\pi (g) là đơn nhất.

Chuẩn ở đây được ký hiệu bởi ∥u∥2\|u\|_2 sai khác với chuẩn được định nghĩa trong EVT, V, p. 52 trên không gian các ánh xạ Hilbert-Schmidt của EπE_{\pi} bởi một nhân tử dim(π\pi ).

Bổ đề 4 03EP

Cho π\pi là một biểu diễn bất khả quy của G. Ánh xạ f↦π(f)f\mapsto \pi (f) xác định, bằng cách chuyển qua các không gian con, một đẳng cấu đẳng cự của ϱG(π‾)\boldsymbol{\varrho }_G(\overline{\pi}) vào End(Eπ_{\pi}).

Đặt επ(g,h)u=π(g)∘u∘π(h−1)\varepsilon_{\pi}(g, h)u=\pi (g)\circ u\circ \pi (h^{-1}) với mọi (g,h)∈G×G(g, h)\in G\times G và với mọi u∈u\in End(Eπ_{\pi}). Ánh xạ επ\varepsilon_{\pi} là một biểu diễn liên tục của G×GG\times G trong End(Eπ_{\pi}). Nó là unita. Thật vậy, vì bản thân π\pi là unita, ta được

∥επ(g,h)u∥22=\|\varepsilon_{\pi}(g, h)u\|^2_2= dim(π\pi ) Tr((π(g)uπ(h−1))∗π(g)uπ(h−1))((\pi (g)u\pi (h^{-1}))^*\pi (g)u\pi (h^{-1}))

= dim(π\pi ) Tr(π(h)u∗uπ(h)−1\pi (h)u^*u\pi (h)^{-1}) == dim(π\pi ) Tr(u∗uu^*u) =∥u∥22=\|u\|^2_2 với mọi (g,h)∈G×G(g, h)\in G\times G và mọi u∈u\in End(Eπ_{\pi}).

Ánh xạ Ψ được xác định bởi f↦π(f)f\mapsto \pi (f) là một (G×(G\times G)-cấu xạ từ ϱG(π‾)\boldsymbol{\varrho }_G(\overline{\pi}) vào End(Eπ_{\pi}), vì

π(ϱG(g,h)f)=∫Gf(g−1xh)π(x)dμ(x)=π(g)π(f)π(h−1) \pi (\boldsymbol{\varrho }_G(g, h)f) =\int_Gf(g^{-1}xh)\pi (x)d\mu(x) =\pi (g)\pi (f)\pi (h^{-1})

với mọi (g,h)∈G×G(g, h)\in G\times G và mọi f∈ϱG(π‾)f\in \boldsymbol{\varrho }_G(\overline{\pi}). Vì ϱG(π‾)\boldsymbol{\varrho }_G(\overline{\pi}) là một biểu diễn bất khả quy (đl. 1, a) của V, p. 462), nên tồn tại λ∈C∗\lambda \in \mathbf{C}^* sao cho ánh xạ λΨ\lambda \Psi bằng không hoặc đẳng cự (hệ quả 5, a) của V, p. 388).

Đặt f=f= dim(π\pi )χ‾π∈ϱG(π‾)\overline{\chi}_{\pi}\in \boldsymbol{\varrho }_G(\overline{\pi}). Khi đó π(f)=1Eπ\pi (f) = 1_{E_{\pi}} (hệ quả 2 của V, p. 465), do đó ∥π(f)∥2=\|\pi (f)\|_2= dim(π\pi ) =∥f∥=\|f\| (hệ quả 3 của V, p. 459). Do đó, ánh xạ Ψ là đẳng cự. Vì ϱG(π‾)\boldsymbol{\varrho }_G(\overline{\pi}) và End(Eπ_{\pi}) có cùng chiều, Ψ là một đẳng cấu đẳng cự.

Ta ký hiệu bởi F2(G^)F^2(\widehat{G}) tổng Hilbert của các không gian Hilbert End(Eπ_{\pi}). Chuẩn của một phần tử x∈F2(G^)x\in F^2(\widehat{G}) lại được ký hiệu bởi ∥x∥2\|x\|_2.

Trong LIE, IX, p. 79, không gian này được ký hiệu là L2(G^)L^2(\widehat{G}), một ký hiệu mà ở đây chúng tôi muốn tránh dùng để không gây nhầm lẫn với không gian ℓ2(G^)\ell^2(\widehat{G}).

Cho (uπ)(u_{\pi}) là một phần tử của F2(G^)F^2(\widehat{G}). Vì

π∈G^∑π∈G^∥uπ∥22=∑π∈G^^{\pi\in\widehat{G}}\sum_{\pi\in\widehat{G}}\|u_{\pi}\|^2_2=\sum_{\pi\in\widehat{G}} dim(π\pi ) Tr(uπ∗uπu^*_{\pi}u_{\pi})<+∞<+\infty

và ∥uπ∥2⩽\|u_{\pi}\|^2\leqslant Tr(uπ∗uπu^*_{\pi}u_{\pi}) ((xem EVT, V, p. 52, công thức (33)), chuẩn trong L(Eπ)\mathscr{L}(E_{\pi}) của tự đồng cấu uπu_{\pi} tiến tới 0 ở vô cực. Do đó có thể đồng nhất F2(G^)F^2(\widehat{G}) với một không gian con của F0(G^)F_0(\widehat{G}).

Cho π∈G^\pi \in \widehat{G} và u∈u\in End(Eπ_{\pi}). Ta ký hiệu bởi Fπ(u)\mathscr{F}_{\pi}(u) hàm trên G được xác định bởi Fπ(u)(g)=⟨π(g)∣u⟩=\mathscr{F}_{\pi}(u)(g) =\langle \pi (g)|u\rangle = dim(π\pi)Tr(π(g)∗u\pi (g)^*u) với mọi g∈Gg\in G. Đây là một hàm liên tục trên G. Nếu G là một nhóm Lie thực compact, thì hàm Fπ(u)\mathscr{F}_{\pi}(u) là giải tích trên G (LIE, III, § 8, no1^o1, định lý 1).

Vì G compact, có thể đồng nhất L2(G)L^2(G) với một không gian con của L1(G)L^1(G).

Định lý 2 03EQ

Đối biến đổi Fourier của G cảm sinh, khi chuyển qua các không gian con, một đẳng cấu đẳng cự từ L2(G)L^2(G) lên F2(G^)F^2(\widehat{G}). Nghịch đảo của nó FG\mathscr{F}_G gắn với một phần tử (uπ)π∈G^(u_{\pi})_{\pi\in\widehat{G}} của F2(G^)F^2(\widehat{G}) tổng của chuỗi

∑π∈G^Fπ(uπ) \sum_{\pi\in\widehat{G}}\mathscr{F}_{\pi}(u_{\pi})

hội tụ trong L2(G)L^2(G).

Theo định lý Peter-Weyl (định lý 1 của V, p. 462), không gian Hilbert L2(G)L^2(G) là tổng Hilbert của các không gian ϱG(π‾)\boldsymbol{\varrho }_G(\overline{\pi}) với π∈G^\pi \in \widehat{G}. Với mọi π∈G^\pi \in \widehat{G}, ánh xạ tuyến tính f↦π(f)f\mapsto \pi (f) từ ϱG(π‾)\boldsymbol{\varrho }_G(\overline{\pi}) vào End(Eπ_{\pi}) là một đẳng cấu đẳng cự (bổ đề 4). Do đó, hạn chế của đối biến đổi Fourier lên L2(G)L^2(G) xác định một đẳng cấu đẳng cự từ L2(G)L^2(G) lên F2(G^)F^2(\widehat{G}).

Cho f∈L2(G)f\in L^2(G). Cho π∈G^\pi \in \widehat{G}, và gọi fπ‾∈C(G)f_{\overline{\pi}}\in \mathscr{C}(G) là phép chiếu trực giao của ff lên ϱG(π‾)\boldsymbol{\varrho }_G(\overline{\pi}) (định lý 1 của V, p. 462). Vì không gian này là thành phần đẳng kiểu π‾\overline{\pi} của δG\boldsymbol{\delta }_G (hệ quả 4 của V, p. 463), ta có fπ‾=f_{\overline{\pi}}= dim(π\pi )δG(χπ)(f)\boldsymbol{\delta }_G(\chi_{\pi})(f) theo hệ quả 2 của V, p. 465. Với mọi x∈Gx\in G, điều này cho

fπ‾(x)=f_{\overline{\pi}}(x) = dim(π\pi )∫Gχπ(g)(δG(g)f)(x)dμ(g)\int_G\chi_{\pi}(g)(\boldsymbol{\delta }_G(g)f)(x)d\mu(g)

= dim(π\pi )∫Gχπ(g)f(xg)dμ(g)\int_G\chi_{\pi}(g)f(xg)d\mu(g)

= dim(π\pi )∫Gχπ(x−1y)f(y)dμ(y)\int_G\chi_{\pi}(x^{-1}y)f(y)d\mu(y)

= dim(π\pi)Tr(π(x−1)π(f)\pi (x^{-1})\pi (f)) =⟨π(x)∣π(f)⟩=\langle \pi (x)|\pi (f)\rangle,

nghĩa là fπ‾=Fπ(π(f))f_{\overline{\pi}}=\mathscr{F}_{\pi}(\pi (f)).

Vì ff là tổng trong L2(G)L^2(G) của họ (fπ‾)(f_{\overline{\pi}}) theo định lý Peter–Weyl, ta thu được

f=∑π∈G^Fπ(π(f)) f=\sum_{\pi\in\widehat{G}}\mathscr{F}_{\pi}(\pi (f))

trong đó chuỗi hội tụ trong L2(G)L^2(G). Điều này chứng minh định lý.

Định nghĩa 2 03ER

Đẳng cấu đẳng cự FG\mathscr{F}_G từ F2(G^)F^2(\widehat{G}) lên L2(G)L^2(G), nghịch đảo của đẳng cấu cảm sinh bởi đối biến đổi Fourier, được gọi là biến đổi Fourier của G. Ảnh của một phần tử của F2(G^)F^2(\widehat{G}) được gọi là biến đổi Fourier của nó.

Nhận xét 1 03ES

Biến đổi Fourier của (uπ)π∈G^∈F2(G^)(u_{\pi})_{\pi\in\widehat{G}}\in F^2(\widehat{G}) do đó là lớp trong L2(G)L^2(G) của chuỗi

g↦∑π∈G^⟨π(g)∣uπ⟩=∑π∈G^g\mapsto \sum_{\pi\in\widehat{G}}\langle \pi (g)|u_{\pi}\rangle =\sum_{\pi\in\widehat{G}} dim(π\pi)Tr(uπ∘π(g)−1u_{\pi}\circ \pi (g)^{-1}).

Nhận xét 2 03ET

Cho f∈L2(G)f\in L^2(G). Khi đó ta có công thức Plancherel

∥f∥2=∥F‾G(f)∥2=∑π∈G^∥π(f)∥2 \|f\|^2=\|\overline{\mathscr{F}}_G(f)\|^2=\sum_{\pi\in\widehat{G}}\|\pi (f)\|^2

Hơn nữa, theo Định lý 2,f,f là tổng trong L2(G)L^2(G) của họ (fπ)π∈G^(f_{\pi})_{\pi\in\widehat{G}} trong đó

fπ(x)=Fπ(π(f))(x) f_{\pi}(x) =\mathscr{F}_{\pi}(\pi (f))(x)

=⟨π(x)∣π(f)⟩==\langle \pi (x)|\pi (f)\rangle = dim(π\pi )∫Gf(g)χπ(x−1g)dμ(g)\int_Gf(g)\chi_{\pi}(x^{-1}g)d\mu(g)

với mọi x∈Gx\in G và mọi π∈G^\pi \in \widehat{G}.

Giả sử rằng G là giao hoán. Vì các biểu diễn bất khả quy của G đều có chiều bằng 1 (hệ quả 7 của V, p. 390) và nhóm đối ngẫu G^\widehat{G} là rời rạc (mệnh đề 18 của II, p. 233), các đại số Fb(G^)F_b(\widehat{G}) và F0(G^)F_0(\widehat{G}) lần lượt được đồng nhất với đại số Cb(G^)\mathscr{C}_b(\widehat{G}) của các hàm liên tục bị chặn trên G^\widehat{G} và đại số C0(G^)\mathscr{C}_0(\widehat{G}) của các hàm liên tục tiến tới 0 ở vô cùng trên G^\widehat{G}. Vì G compact, độ đo Haar trên G^\widehat{G} đối ngẫu với μ\mu là độ đo đếm μ^\widehat{\mu} (mệnh đề 18 của II, p. 233). Tổng Hilbert F2(G^)F^2(\widehat{G}) của các không gian End(Eπ_{\pi}) với π∈G^\pi \in \widehat{G} được đồng nhất với không gian Hilbert L2(G^,μ^)L^2(\widehat{G},\widehat{\mu}).

Cho ν∈M1(G)\nu \in \mathscr{M}^1(G). Khi đó, với mọi đặc trưng unita χ∈G^\chi \in \widehat{G}, ta có

χ(ν)=∫Gχν \chi (\nu ) =\int_G\chi \nu

điều này chứng minh rằng đối biến đổi Fourier được định nghĩa ở trên trùng với đối biến đổi Fourier của G được định nghĩa trong II, p. 206.

Mọi f∈L2(G)f\in \mathscr{L}^2(G) đều khả tích và công thức ∥F‾G(f)∥2=∥f∥\|\overline{\mathscr{F}}_G(f)\|_2=\|f\| là công thức Plancherel (II, p. 215, Định lý 1).

Mệnh đề 10 03EU

Đối biến đổi Fourier là một cấu xạ đơn ánh của các đại số Banach có phép đối hợp của M1(G)\mathscr{M}^1(G) vào Fb(G^)F_b(\widehat{G}) và ánh xạ L1(G)L^1(G) vào F0(G^)F_0(\widehat{G}).

Vì G compact, không gian C(G)\mathscr{C}(G) được chứa trong và trù mật trong L1(G)\mathscr{L}^1(G) và L2(G)\mathscr{L}^2(G).

Cho ν∈M1(G)\nu \in \mathscr{M}^1(G) sao cho F‾G(ν)=0\overline{\mathscr{F}}_G(\nu ) = 0. Khi đó với mọi hàm liên tục ff trên G, ta có F‾G(ν∗f)=0\overline{\mathscr{F}}_G(\nu *f) = 0. Bây giờ ν∗f\nu *f thuộc C(G)\mathscr{C}(G) (INT, VIII, p. 152, § 4, No.o2^o2, mệnh đề 3). Vì, theo Định lý 2, đối biến đổi Fourier là đơn ánh trên L2L^2(G), và a fortiori trên không gian C\mathscr{C} (G), ta có ν∗f=0\nu *f= 0 với f∈C(G)f\in \mathscr{C}(G). Đặc biệt, suy ra rằng

∫Gf(x)dν(x)=(ν∗fˇ)(e)=0 \int_Gf(x)d\nu (x) = (\nu *\check{f})(e) = 0

với mọi hàm f∈C(G)f\in \mathscr{C}(G) (INT, VIII, loc. cit.), do đó độ đo ν\nu bằng không.

Ảnh của C(G)\mathscr{C}(G) dưới phản biến đổi Fourier được chứa trong F2(G^)F^2(\widehat{G}), và a fortiori trong F0(G^)F_0(\widehat{G}). Vì F0(G^)F_0(\widehat{G}) đóng trong Fb(G^)F_b(\widehat{G}) và C(G)\mathscr{C}(G) trù mật trong L1L^1(G), ảnh của L1(G)L^1(G) dưới phản biến đổi Fourier cũng được chứa trong F0(G^)F_0(\widehat{G}).

Mệnh đề 11 03EV

a) Cho u=(uπ)π∈G^u= (u_{\pi})_{\pi\in\widehat{G}} là một phần tử của F(G^)F(\widehat{G}). Nếu họ (Fπ(uπ))π∈G^(\mathscr{F}_{\pi}(u_{\pi}))_{\pi\in\widehat{G}} là tổng được đều trong C(G)\mathscr{C}(G), thì tổng của nó ff là một hàm liên tục trên G mà phản biến đổi Fourier là uu;

b) Cho f∈L1(G)f\in L^1(G). Nếu họ (Fπ(π(f)))π∈G(\mathscr{F}_{\pi}(\pi (f)))_{\pi\in G} là tổng được đều trong C(G)\mathscr{C}(G), thì tổng của nó là một hàm liên tục^\widehat{c} trên G mà lớp của nó trong L1(G)L^1(G) bằng ff.

Ta hãy chứng minh mệnh đề a). Vì G compắc, tổng ff của họ (Fπ(uπ))(\mathscr{F}_{\pi}(u_{\pi})) thuộc L2(G)L^2(G) và chuỗi

∑π∈G^Fπ(uπ) \sum_{\pi\in\widehat{G}}\mathscr{F}_{\pi}(u_{\pi})

hội tụ trong L2(G)L^2(G) về ff (INT, IV, p. 127, § 3, No.o3^o3, prop. 4). Do đó ta có FG((uπ)π)=f\mathscr{F}_G((u_{\pi})_{\pi}) =f trong L2L^2(G), do đó (uπ)π∈G^=F‾G(f)(u_{\pi})_{\pi\in\widehat{G}}=\overline{\mathscr{F}}_G(f) (Định lý 2).

Ta hãy chứng minh mệnh đề b). Mệnh đề a) có thể được áp dụng cho họ (π(f))π∈G(\pi (f))_{\pi\in G}. Tổng gg của họ (Fπ(π(f)))π∈G(\mathscr{F}_{\pi}(\pi (f)))_{\pi\in G} là một hàm liên tục, do đó thuộc L2L^2(G), sao cho FG(g)=(π(f))π∈G\mathscr{F}_G(g) = (\pi (f))_{\pi\in G}. Vì FG\mathscr{F}_G là đơn ánh trên L2L^2(G), ta có f=gf=g trong L2L^2(G), do đó trong L1(G)L^1(G).

Đại số C(G^)\mathscr{C}(\widehat{G}) các hàm nhận giá trị phức trên G^\widehat{G} được đồng nhất với tâm của đại số F(G^)F(\widehat{G}) bởi ánh xạ gán cho f:G^→Cf:\widehat{G}\rightarrow \mathbf{C} phần tử trung tâm (f(π)1Eπ)π∈G^(f(\pi )1_{E_{\pi}})_{\pi\in\widehat{G}} của F(G^)F(\widehat{G}). Ta ký hiệu bởi M1(G♯)\mathscr{M}^1(G^{\sharp}) không gian các độ đo trung tâm bị chặn trên G. Đây là một không gian con đóng của đại số Banach M1(G)\mathscr{M}^1(G). Với mọi độ đo ν∈M1(G♯)\nu \in \mathscr{M}^1(G^{\sharp}) và mọi biểu diễn π∈G^\pi \in \widehat{G}, ta có π(ν)∈\pi (\nu )\in EndG(Eπ)_G(E_{\pi}) nên π(ν)\pi (\nu ) là một bội của ánh xạ đồng nhất của EπE_{\pi} theo Bổ đề Schur (Mệnh đề 6 của V, p. 386). Do đó hạn chế của đối biến đổi Fourier lên M1(G♯)\mathscr{M}^1(G^{\sharp}) được đồng nhất với một cấu xạ có đơn vị của các đại số Banach có đối hợp từ M1(G♯)\mathscr{M}^1(G^{\sharp}) vào C(G^)\mathscr{C}(\widehat{G}). Cấu xạ này là đơn ánh; ảnh của L1(G♯)L^1(G^{\sharp}) được chứa trong Cb(G^)\mathscr{C}_b(\widehat{G}) và hạn chế của nó lên L2(G♯)L^2(G^{\sharp}) là một đẳng cấu đẳng cự lên L2(G^,μ^)L^2(\widehat{G},\widehat{\mu}).

9. Chỉ số Frobenius-Schur và Phương án thay thế của Larsen

Nhắc lại rằng (LIE, VIII, §7, No. o6^o6, Định nghĩa 2) một biểu diễn bất khả quy của G trong một không gian vectơ phức E có số chiều hữu hạn được gọi là thuộc kiểu trực giao (resp. thuộc kiểu symplectic) nếu tồn tại một dạng song tuyến tính đối xứng khác không trên E bất biến dưới G (resp. nếu tồn tại một dạng song tuyến tính phản xứng khác không trên E bất biến dưới G). Nó được gọi là thuộc kiểu phức nếu không tồn tại dạng song tuyến tính khác không nào trên E bất biến dưới G.

Khi một biểu diễn bất khả quy trong E thuộc kiểu trực giao (resp. symplectic), không gian các dạng song tuyến tính đối xứng (resp. phản xứng) bất biến dưới G trên E có chiều bằng 1 và mọi dạng song tuyến tính bất biến dưới G khác không trên E đều không suy biến.

Một biểu diễn thuộc kiểu trực giao đôi khi được gọi là thuộc kiểu thực, và một biểu diễn thuộc kiểu symplectic đôi khi được gọi là thuộc kiểu quaternion (x. LIE, IX, App. II).

Cho π\pi là một biểu diễn bất khả quy của G trong một không gian vectơ phức E. Ba khả năng ở trên được phân biệt bởi giá trị của đại lượng

FS(π\pi ) =∫Gχπ(g2)dμ(g)=\int_G\chi_{\pi}(g^2)d\mu(g),

được gọi là chỉ số Frobenius-Schur của π\pi. Thực vậy, ta có

1 nếu π\pi thuộc kiểu trực giao,

FS(π\pi ) =−1=-1 nếu π\pi thuộc kiểu symplectic,

0 nếu π\pi thuộc kiểu phức.

(LIE, IX, App. 2, p. 103, Mệnh đề 3 và p. 105, Mệnh đề 4).

Khi G là một nhóm Lie, ta có thể tính FS(π\pi ) với sự trợ giúp của Mệnh đề 1 của LIE, IX, p. 69.

Định nghĩa 3 03EW

Cho ϱ\varrho là một biểu diễn unita hữu hạn chiều của G trong một không gian Hilbert E. Cho kk là một số nguyên dương. Moment tuyệt đối bậc 2k2k của ϱ\varrho được định nghĩa là, và được ký hiệu bởi M2k(ϱ)M_{2k}(\varrho ), chiều của không gian con các phần tử bất biến dưới G trong biểu diễn ϱ‾⊗k⊗ϱ⊗k\overline{\varrho}^{\otimes k}\otimes \varrho^{\otimes k}.

Định lý 3 (Phương án thay thế của Larsen) 03EX

Giả sử G là vô hạn. Cho π\pi là một biểu diễn unita trung thành của G trong một không gian Hilbert E có số chiều hữu hạn ⩾2\geqslant 2.

a) Giả sử rằng nhóm dẫn xuất của G là vô hạn. Khi đó M4(π)⩾2M_4(\pi )\geqslant 2 với đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi G chứa SU(E)\mathbf{S}\mathbf{U}(E);

b) Giả sử rằng dim(E) ⩾3\geqslant 3, rằng π\pi thuộc kiểu trực giao hoặc symplectic, và rằng dim(E) ≠4\not = 4 nếu π\pi thuộc kiểu trực giao. Khi đó M4(π)⩾3M_4(\pi )\geqslant 3 với đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi đại số Lie phức hoá của G bằng đại số Lie của một dạng song tuyến tính bất biến dưới G không suy biến trên E. Điều này xảy ra khi và chỉ khi thành phần liên thông đơn vị G0G_0 của G là một nhóm con compact cực đại của nhóm tự đẳng cấu của một dạng song tuyến tính như vậy.

Ta sẽ dùng các bổ đề sau trong chứng minh.

Bổ đề 5 03EY

Cho π\pi là một biểu diễn unita của G trong một không gian Hilbert E có số chiều hữu hạn. Cho (ϱi)i∈I(\varrho_i)_{i\in I} là một họ các biểu diễn unita khác không của G và (ni)i∈I(n_i)_{i\in I} là một họ các số nguyên ⩾1\geqslant 1 sao cho biểu diễn π‾⊗π\overline{\pi}\otimes \pi của G (resp. biểu diễn π⊗π\pi \otimes \pi ) đẳng cấu với tổng trực tiếp ⨁i∈Iϱini\bigoplus_{i\in I}\varrho^{n_i}_i. Khi đó ta có

M4(π)⩾∑i∈Ini2 M_4(\pi )\geqslant \sum_{i\in I}n^2_i

với đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi các biểu diễn ϱi\varrho_i là bất khả quy và từng đôi một không đẳng cấu.

Ta ký hiệu bởi χi\chi_i đặc trưng của ϱi\varrho_i với i∈Ii\in I. Ta có

∣χπ∣2=χπ‾⊗π=∑i∈Iniχi|\chi_{\pi}|^2=\chi_{\overline{\pi}\otimes\pi}=\sum_{i\in I}n_i\chi_i, (tương ứng, χπ2=χπ⊗π=∑i∈Iniχi\chi^2_{\pi}=\chi_{\pi\otimes\pi}=\sum_{i\in I}n_i\chi_i).

Từ định nghĩa và Hệ quả 3 của V, p. 466, suy ra

M4(π)=∫G∣χπ∣4dμ M_4(\pi ) =\int_G|\chi_{\pi}|^4d\mu

do đó, trong cả hai trường hợp, công thức

M4(π)=∑i,jninj∫Gχiχ‾jdμ=∑i,jninjM_4(\pi ) =\sum_{i,j}n_in_j\int_G\chi_i\overline{\chi}_jd\mu=\sum_{i,j}n_in_j chiều của HomG(ϱi,ϱj)_G(\varrho_i, \varrho_j)

(Hệ quả 4, b) của V, p. 459). Cho i∈Ii\in I. Vì biểu diễn ϱi\varrho_i khác không, không gian HomG(ϱi,ϱi)_G(\varrho_i, \varrho_i) khác không, và suy ra cận dưới

M4(π)⩾∑i∈Ini2 M_4(\pi )\geqslant \sum_{i\in I}n^2_i

Hơn nữa, vì ni⩾n_i\geqslant 1, có đẳng thức khi và chỉ khi ta có chiều của HomG(ϱi,ϱj)=0_G(\varrho_i, \varrho_j) = 0 nếu i≠ji\not =j và chiều của HomG(ϱi,ϱi)=1_G(\varrho_i, \varrho_i) = 1 với mọi ii. Điều kiện thứ hai đúng khi và chỉ khi các biểu diễn ϱi\varrho_i là bất khả quy (loc. cit.). Khi đó điều kiện thứ nhất được thỏa mãn khi và chỉ khi các biểu diễn ϱi\varrho_i từng đôi một không đẳng cấu, theo Bổ đề Schur (V, p. 387, Hệ quả 2).

Nếu E là một môđun trên một vành giao hoán A, thì a-môđun S2(E)\mathsf{S}^2(E) (tương ứng, ∧2E\wedge^2E) sẽ được gọi là bình phương đối xứng (tương ứng, bình phương ngoài) của E.

Bổ đề 6 03EZ

Cho qq là một dạng song tuyến tính không suy biến trên một không gian vectơ phức hữu hạn chiều E có chiều ⩾3\geqslant 3.

a) Nếu qq đối xứng, thì biểu diễn liên hợp của đại số Lie trực giao so(q)\mathfrak{s}\mathfrak{o}(q) đẳng cấu với bình phương ngoài ∧2E\wedge^2E của biểu diễn tự nhiên so(q)→gl(E)\mathfrak{s}\mathfrak{o}(q)\rightarrow \mathfrak{g}\mathfrak{l}(E);

b) Nếu qq phản xứng, thì biểu diễn liên hợp của đại số Lie symplectic sp(q)\mathfrak{s}\mathfrak{p}(q) đẳng cấu với bình phương đối xứng S2(E)\mathsf{S}^2(E) của biểu diễn tự nhiên sp(q)→gl(E)\mathfrak{s}\mathfrak{p}(q)\rightarrow \mathfrak{g}\mathfrak{l}(E).

Cho C\mathbf{C} được trang bị phép tự đẳng cấu đối hợp đồng nhất. Khi đó dạng song tuyến tính qq là ε\varepsilon-Hermit (A, IX, § 3, no1^o1, Def. 1) với ε=1\varepsilon = 1 trong trường hợp a) và ε=−1\varepsilon =-1 trong trường hợp b). Với mọi u∈u\in End(E), ký hiệu tu^tu là liên hợp của uu đối với qq. Do đó ta có q(x,u(y))=q(tu(x),y)q(x, u(y)) =q(^tu(x), y) với mọi (x,y)∈E×E(x, y)\in E\times E. Gọi vv là tự đẳng cấu duy nhất của E⊗EE\otimes E sao cho v(x⊗y)=y⊗xv(x\otimes y) =y\otimes x với mọi (x,y)∈E2(x, y)\in E^2.

Tồn tại duy nhất một ánh xạ tuyến tính ww từ E⊗EE\otimes E vào End(E) sao cho w(a⊗b)w(a\otimes b) là ánh xạ tuyến tính được xác định bởi x↦q(a,x)bx\mapsto q(a, x)b với mọi (a,b,x)∈E3(a, b, x)\in E^3. Ánh xạ ww là một đẳng cấu. Với mọi s∈E⊗Es\in E\otimes E, ta có

t(w(s))=εw(v(s))(3) t(w(s)) =\varepsilon w(v(s)) \tag{3}

Thật vậy, với mọi (x,y)(x, y) và (a,b)(a, b) trong E×EE\times E, suy ra

q(x,w(a⊗b)y)=q(a,y)q(x,b)=εq(b,x)q(a,y)=q(εw(b⊗a)x,y) q(x, w(a\otimes b)y) =q(a, y)q(x, b) =\varepsilon q(b, x)q(a, y) =q(\varepsilon w(b\otimes a)x, y)

Cuối cùng, ký hiệu bởi x↦x∗x\mapsto x^* đẳng cấu của E lên E′E' suy ra từ qq, nghĩa là đẳng cấu sao cho ⟨x∗,y⟩=q(x,y)\langle x^*, y\rangle =q(x, y) với mọi (x,y)∈E2(x, y)\in E^2.

Với các ký hiệu ấy, gọi H là nhóm trực giao (resp. đối xứng) của qq. Đó là một nhóm con Lie của GL(E)\mathbf{G}\mathbf{L}(E) mà đại số Lie h\mathfrak{h} của nó là không gian con của End(E) gồm các u∈u\in End(E) sao cho tu=−u^tu=-u (LIE, III, p. 146, cor. 1). Vì dạng qq là H-bất biến, ta có

⟨(ga)∗,b⟩=q(ga,b)=⟨a,g−1b⟩ \langle (ga)^*, b\rangle =q(ga, b) =\langle a, g^{-1}b\rangle

với mọi g∈Hg\in H và mọi (a,b)∈E×E(a, b)\in E\times E.

Trang bị cho End(E) biểu diễn liên hợp Ad của H. Ánh xạ tuyến tính ww là một cấu xạ của các biểu diễn của H: thật vậy, với mọi g∈Hg\in H và mọi (a,b,x)∈E3(a, b, x)\in E^3, ta có

w(g(a⊗b))(x)=⟨(ga)∗,x⟩gb=⟨a,g−1x⟩gb w(g(a\otimes b))(x) =\langle (ga)^*, x\rangle gb=\langle a, g^{-1}x\rangle gb

=g(⟨a,g−1x⟩b)==g(\langle a, g^{-1}x\rangle b) = Ad(gg)(w(a⊗b))x(w(a\otimes b))x,

do đó kết luận suy ra bởi tính tuyến tính.

Vì vv cũng là một cấu xạ của các biểu diễn của H, điều tương tự cũng đúng với ánh xạ tuyến tính θ=w−εw∘v\theta =w-\varepsilon w\circ v; vậy nên ánh xạ sau là một cấu xạ của các h\mathfrak{h}-môđun.

Gọi F ⊂E⊗E\subset E\otimes E là không gian con các phần tử s∈E⊗Es\in E\otimes E sao cho v(s)=−εsv(s) =-\varepsilon s. Nếu ε=−1\varepsilon =-1, hạn chế lên F của ánh xạ chính tắc từ E⊗EE\otimes E vào bình phương đối xứng của E là một đẳng cấu của các C\mathbf{C}-không gian vectơ (A, III, p. 72); nếu ε=1\varepsilon = 1, hạn chế lên F của ánh xạ chính tắc từ E⊗EE\otimes E vào bình phương ngoài của E là một đẳng cấu của các C\mathbf{C}-không gian vectơ (loc. cit., p. 82).

Ảnh của F dưới θ\theta được chứa trong h:\mathfrak{h}: thật vậy, với mọi s∈Fs\in F, công thức (3) kéo theo

tθ(s)=tw(s)−εtw(v(s))=εw(v(s))−w(s)=−θ(s) ^t\theta (s) =^tw(s)-\varepsilon^tw(v(s)) =\varepsilon w(v(s))-w(s) =-\theta (s)

Theo định nghĩa của F, hạn chế của ánh xạ θ\theta lên F trùng với hạn chế của 2w2w và do đó ánh xạ tuyến tính θ\theta là đơn ánh trên F. Vì dim(F) = dim(h\mathfrak{h}) (A, III, p. 75, th. 1 and p. 87, cor. 1 and LIE, VIII, p. 192 and p. 201), suy ra rằng θ\theta cảm sinh, khi chuyển qua các không gian con, một đẳng cấu các h\mathfrak{h}-môđun từ F lên h\mathfrak{h}, do đó bổ đề được chứng minh.

Bổ đề 7 03F0

Cho H2H_2 là một nhóm Lie thực và H1H_1 là một nhóm con đóng của H2H_2. Đại số Lie phức hóa của H1H_1 được đồng nhất với một biểu diễn con của biểu diễn liên hợp của H1H_1 trên đại số Lie phức hóa của H2H_2.

Thật vậy, hạn chế lên H1H_1 của biểu diễn liên hợp của H2H_2 trên đại số Lie của nó được đồng nhất với biểu diễn liên hợp của H1H_1.

Bổ đề 8 03F1

Cho E là một không gian Hilbert phức hữu hạn chiều có chiều nn.

a) Các nhóm SU(E)\mathbf{S}\mathbf{U}(E) và U(E)\mathbf{U}(E) là liên thông;

b) Nhóm dẫn xuất của SU(E)\mathbf{S}\mathbf{U}(E) bằng SU(E)\mathbf{S}\mathbf{U}(E);

c) Nhóm dẫn xuất của U(E)\mathbf{U}(E) bằng SU(E)\mathbf{S}\mathbf{U}(E).

Ta có thể giả sử rằng n⩾1n\geqslant 1 và E=CnE =\mathbf{C}^n.

Gọi A là nhóm con của U(E)\mathbf{U}(E) gồm các ma trận đường chéo; nó đồng phôi với Un\mathbf{U}^n, và do đó liên thông (TG, VI, p. 11, hệ quả 2 và I, p. 83, mệnh đề 8). Giao của nó với SU(E)\mathbf{S}\mathbf{U}(E) đồng phôi với Un−1\mathbf{U}^{n-1}, và do đó cũng liên thông.

Theo Định lý 1 của IV, p. 149, nhóm U(E)\mathbf{U}(E) (resp. SU(E)\mathbf{S}\mathbf{U}(E)) là hợp của các tập con liên thông gAg−1gAg^{-1} với g∈Gg\in G (resp. của các tập con liên thông g(A∩SU(E))g−1g(A\cap \mathbf{S}\mathbf{U}(E))g^{-1}); vì phần tử đơn vị thuộc mỗi tập hợp đó, không gian U(E)\mathbf{U}(E) (resp. SU(E)\mathbf{S}\mathbf{U}(E)) là liên thông (TG, I, p. 81, mệnh đề 2).

Chứng minh b). Mệnh đề là đúng khi n=1n= 1, vì khi đó SU(E)\mathbf{S}\mathbf{U}(E) thu về phần tử đơn vị. Vậy giả sử rằng n⩾2n\geqslant 2. Khi đó đại số Lie của SU(E)\mathbf{S}\mathbf{U}(E) là đơn (LIE, IX, p. 20, § 3, No.o4^o4) và do đó nhóm dẫn xuất của SU(E)\mathbf{S}\mathbf{U}(E) có chỉ số hữu hạn trong SU(E)\mathbf{S}\mathbf{U}(E). Kết quả suy ra được, vì SU(E)\mathbf{S}\mathbf{U}(E) liên thông theo a).

Mệnh đề c) suy ra từ b), vì nhóm dẫn xuất của U(E)\mathbf{U}(E) được chứa trong SU(E)\mathbf{S}\mathbf{U}(E).

Bây giờ chứng minh Định lý 3. Gọi nn là chiều của không gian Hilbert E. Vì biểu diễn π\pi là trung thành, ta có thể giả sử rằng G là một nhóm con compact của U(E)\mathbf{U}(E). Nhóm G là đóng trong nhóm Lie thực U\mathbf{U}(E), và do đó là một nhóm Lie thực compact (LIE, III, §8, No.o2^o2, Định lý 2). Theo giả thiết, G là vô hạn, và do đó có chiều ⩾1\geqslant 1. Gọi g\mathfrak{g} là đại số Lie của nó; nó khác không.

Chứng minh a). Giả sử rằng nhóm dẫn xuất D(G) là vô hạn. Ta có phân tích bất biến dưới G End(E) =C1E⊕sl(E)=\mathbf{C}1_E\oplus \mathfrak{s}\mathfrak{l}(E). Các biểu diễn của G trên C1E\mathbf{C}1_E và trên sl(E)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(E) không đẳng cấu, vì dim sl(E)⩾2\mathfrak{s}\mathfrak{l}(E)\geqslant 2. Do đó, theo Bổ đề 5, ta có M4(π)⩾2M_4(\pi )\geqslant 2 với đẳng thức khi và chỉ khi biểu diễn của G trong sl(E)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(E) là bất khả quy. Mặt khác, nhóm dẫn xuất của G được chứa trong SL\mathbf{S}\mathbf{L}(E), và do đó phức hóa của đại số Lie của D(G) có thể được đồng nhất với một không gian con của sl\mathfrak{s}\mathfrak{l}(E), là một biểu diễn con của biểu diễn của G trong sl(E)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(E) (Bổ đề 7). Biểu diễn con này khác không, vì D(G) là vô hạn. Do đó ta có M4(π)=2M_4(\pi ) = 2 khi và chỉ khi (Dg)(C)=sl(E)(\mathscr{D}\mathfrak{g})_{(\mathbf{C})}=\mathfrak{s}\mathfrak{l}(E). Vì D(G) được chứa trong SU\mathbf{S}\mathbf{U}(E), và vì SU(E)=D(SU(E))\mathbf{S}\mathbf{U}(E) = D(\mathbf{S}\mathbf{U}(E)) (Bổ đề 8), điều kiện này tương đương với SU(E)⊂G\mathbf{S}\mathbf{U}(E)\subset G.

Đối với chứng minh của mệnh đề b), ta dùng lại ký hiệu của LIE, VIII, §13, No.o^o 2–4.

Giả sử rằng π\pi thuộc kiểu symplectic và dim(E) ⩾3\geqslant 3. Gọi qq là một dạng song tuyến tính phản xứng bất biến dưới G khác không trên E; nó không suy biến (LIE, IX, p. 103, App. 2, mệnh đề 3) và G là một nhóm con compact của nhóm symplectic Sp(q)\mathbf{S}\mathbf{p}(q). Gọi q∗∈∧2Eq^*\in \wedge^2E là phần tử mà với nó dạng phản xứng qq được đồng nhất. Đại số Lie phức hóa g(C)\mathfrak{g}_{(\mathbf{C})} của G được chứa trong sp(q)\mathfrak{s}\mathfrak{p}(q). Bây giờ, vì dim(E) ⩾3\geqslant 3, biểu diễn của sp(q)\mathfrak{s}\mathfrak{p}(q) trong E⊗EE\otimes E thừa nhận phân tích tổng trực tiếp

E⊗E=S2(E)⊕∧2E=S2(E)⊕E2⊕Cq∗ E\otimes E =\mathsf{S}^2(E)\oplus \wedge^2E =\mathsf{S}^2(E)\oplus E_2\oplus \mathbf{C}q^*

trong đó E2E_2 là biểu diễn cơ bản thứ hai của sp(q)\mathfrak{s}\mathfrak{p}(q) (LIE, VIII, p. 202, §13, No.o3^o3, (IV)). Các biểu diễn E2E_2 và Cq∗\mathbf{C}q^* của sp(q)\mathfrak{s}\mathfrak{p}(q) là bất khả quy (loc. cit.) và biểu diễn S2(E)\mathsf{S}^2(E) khác không.

Sau bổ đề 5, do đó ta có M4(π)⩾3M_4(\pi )\geqslant 3 với dấu bằng khi và chỉ khi các biểu diễn của G trong S2\mathsf{S}^2(E), E2E_2 và Cq∗\mathbf{C}q^* là bất khả quy và từng đôi một không đẳng cấu.

Giả sử M4(π)=3M_4(\pi ) = 3. Vì biểu diễn S2(E)\mathsf{S}^2(E) được đồng nhất với biểu diễn liên hợp của sp(q)\mathfrak{s}\mathfrak{p}(q) (bổ đề 6), nó chứa như biểu diễn con phức hóa của biểu diễn liên hợp của G (bổ đề 7). Do đó ta có g(C)=sp(q)\mathfrak{g}_{(\mathbf{C})}=\mathfrak{s}\mathfrak{p}(q).

Ngược lại, giả sử g(C)=sp(q)\mathfrak{g}_{(\mathbf{C})}=\mathfrak{s}\mathfrak{p}(q). Biểu diễn liên hợp của sp(q)\mathfrak{s}\mathfrak{p}(q) và biểu diễn E2E_2 của sp(q)\mathfrak{s}\mathfrak{p}(q) là bất khả quy, có các chiều lần lượt là n(n+1)/2n(n+ 1)/2 và n(n−1)/2−1n(n-1)/2-1 (LIE, VIII, p. 202, §13, No.o3^o3, (IV)), các chiều này khác nhau và ⩾2\geqslant 2 vì n⩾3n\geqslant 3, do đó M4(π)=3M_4(\pi ) = 3.

Cuối cùng, giả sử π\pi là kiểu thực và dim(E) ⩾3\geqslant 3 và dim(E) ≠4\not = 4. Gọi qq là một dạng song tuyến tính đối xứng khác không, bất biến dưới G trên E; nó là phân ly (LIE, IX, p. 103, App. 2, mệnh đề 3) và G là một nhóm con compắc của nhóm trực giao O(q)\mathbf{O}(q). Ký hiệu bởi q∗∈S2(E)q^*\in \mathsf{S}^2(E) phần tử mà qq được đồng nhất với nó.

Đại số Lie phức hóa g(C)\mathfrak{g}_{(\mathbf{C})} của G được chứa trong so(q)\mathfrak{s}\mathfrak{o}(q). Biểu diễn của so(q)\mathfrak{s}\mathfrak{o}(q) trong E⊗EE\otimes E chấp nhận phân tích thành tổng trực tiếp

E⊗E=∧2E⊕S2(E)=∧2E⊕S02(E)⊕Cq∗ E\otimes E =\wedge^2E\oplus \mathsf{S}^2(E) =\wedge^2E\oplus \mathsf{S}^2_0(E)\oplus \mathbf{C}q^*

trong đó S02(E)\mathsf{S}^2_0(E) là trực giao của q∗q^* trong S2(E)\mathsf{S}^2(E). Các biểu diễn này có chiều ít nhất bằng 2 vì dim(E) ⩾3\geqslant 3. Sau bổ đề 5, ta có M4(π)⩾3M_4(\pi )\geqslant 3 với dấu bằng khi và chỉ khi các biểu diễn của G trong ∧2E\wedge^2E và S02(E)\mathsf{S}^2_0(E) là bất khả quy và không đẳng cấu.

Giả sử M4(π)=3M_4(\pi ) = 3. Vì biểu diễn ∧2E\wedge^2E được đồng nhất với biểu diễn liên hợp của so(q)\mathfrak{s}\mathfrak{o}(q) (bổ đề 6), nó chứa như biểu diễn con phức hóa của biểu diễn liên hợp của G (bổ đề 7). Điều kiện M4(π)=3M_4(\pi ) = 3 do đó kéo theo rằng g(C)=so(q)\mathfrak{g}_{(\mathbf{C})}=\mathfrak{s}\mathfrak{o}(q).

Ngược lại, giả sử rằng g(C)=so(q)\mathfrak{g}_{(\mathbf{C})}=\mathfrak{s}\mathfrak{o}(q). Biểu diễn phụ hợp của so(q)\mathfrak{s}\mathfrak{o}(q) là bất khả quy, vì dim(E) ≠4\not = 4 (LIE, VIII, § 13, p. 193, (I) và p. 206, (I)), và có chiều n(n−1)/2n(n-1)/2. Biểu diễn S02(E)\mathsf{S}^2_0(E) của so(q)\mathfrak{s}\mathfrak{o}(q) có trọng số cao nhất 2ϖ12\varpi_1. Bằng cách so sánh chiều của nó với chiều của biểu diễn bất khả quy của so(q)\mathfrak{s}\mathfrak{o}(q) có trọng số cao nhất 2ϖ12\varpi_1, được tính bằng công thức của Weyl (x. LIE, VIII, §9, no2^o2, th. 2 và LIE, VI, plates II và IV), ta kiểm tra được rằng S02(E)\mathsf{S}^2_0(E) là bất khả quy. Do đó suy ra rằng M4(π)=3M_4(\pi ) = 3 nếu g(C)=so(q)\mathfrak{g}_{(\mathbf{C})}=\mathfrak{s}\mathfrak{o}(q).

Nhận xét 1 03F2

Điều kiện "G là vô hạn" là cần thiết trong Định lý 3 (bài tập 9 của V, p. 507).

Nhận xét 2 03F3

Cho n∈Nn\in \mathbf{N}. Với mọi biểu diễn unita ϱ\varrho của một nhóm compact trong một không gian Hilbert có chiều nn, ta có M4(ϱ)⩽n2M_4(\varrho )\leqslant n^2; đẳng thức có thể xảy ra (bài tập 15 của V, p. 508).

Nhận xét 3 03F4

Người ta có thể chứng minh (x. R. Guralnick and P.H. Tiep, Phân tích của các lũy thừa tenxơ nhỏ và giả thuyết của Larsen, Biểu diễn Lý thuyết 9 (2005), 138–208) rằng có thể bỏ điều kiện G là vô hạn nếu giả sử rằng E có chiều ⩾7\geqslant 7 và nếu thay giả thiết M4(π)=2M_4(\pi ) = 2 (tương ứng, M4(π)=3M_4(\pi ) = 3) bằng M8(π)=24M_8(\pi ) = 24 (tương ứng, M8(π)=105M_8(\pi ) = 105).

Bài tập

Xem các bài tập của § 4.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, against glossary version 34. Not checked by a person.