Bourbaki

Bài tập 7, § 1

Đại số giao hoán, I, 40

Cho U, V, WU,\ V,\ W là ba nhóm giao hoán và f:U→V, g:V→Wf : U \to V,\ g : V \to W là các đồng cấu. (a) Xét biểu đồ

0⟶U→αU×V→βV⟶0f↓h↓−g↓0⟶V→γW×V→δW⟶0 \begin{array}{ccccccccc} 0 & \longrightarrow & U & \xrightarrow{\alpha} & U \times V & \xrightarrow{\beta} & V & \longrightarrow & 0 \\ & & f \downarrow & & h \downarrow & & -g \downarrow & \\ 0 & \longrightarrow & V & \xrightarrow{\gamma} & W \times V & \xrightarrow{\delta} & W & \longrightarrow & 0 \end{array}

trong đó α(u)=(u,f(u)), β(u,v)=v−f(u), γ(v)=(g(v),v), δ(w,v)=w−g(v), h(u,v)=(g(f(u)),v)\alpha(u) = (u, f(u)),\ \beta(u, v) = v - f(u),\ \gamma(v) = (g(v), v),\ \delta(w, v) = w - g(v),\ h(u, v) = (g(f(u)), v). Hãy chỉ ra rằng biểu đồ này là giao hoán và các hàng của nó là khớp. (b) Suy ra từ (a) và Mệnh đề 2 của no. 4 một dãy khớp

0→Ker⁡(f)→Ker⁡(gof)→Ker⁡(g)→Coker⁡(f)→Coker⁡(gof)→Coker⁡(g)→0.0 \to \operatorname{Ker}(f) \to \operatorname{Ker}(g_{of}) \to \operatorname{Ker}(g) \to \operatorname{Coker}(f) \to \operatorname{Coker}(g_{of}) \to \operatorname{Coker}(g) \to 0.

Hãy cho một định nghĩa trực tiếp của dãy khớp này.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.