Bourbaki

Bài tập 11, § 2

Đại số giao hoán, I, 43

Cho EE là một AA-môđun phải. EE được gọi là giả khớp nếu mọi môđun con sinh hữu hạn của EE đều có trình bày hữu hạn; mọi môđun con của một môđun giả khớp đều giả khớp. EE được gọi là khớp nếu nó giả khớp và sinh hữu hạn (và do đó có trình bày hữu hạn).

(a) Cho 0→E′→E→E′′→00 \to E' \to E \to E'' \to 0 là một dãy khớp các AA-môđun phải. Chứng minh rằng, nếu EE là giả khớp (resp. khớp) và E′E' sinh hữu hạn thì E′′E'' là giả khớp (resp. khớp). Chứng minh rằng, nếu E′E' và E′′E'' là giả khớp (resp. khớp), thì EE cũng vậy. Chứng minh rằng, nếu EE và E′′E'' là khớp, thì E′E' cũng vậy (dùng Bài tập 6 và Bổ đề 9 của no. 8).

(b) Cho EE là một AA-môđun khớp và E′E' là một AA-môđun giả khớp (resp. khớp). Chứng minh rằng, với mọi đồng cấu u:E→E′u : E \to E', Im⁡(u)\operatorname{Im}(u) và Ker⁡(u)\operatorname{Ker}(u) là khớp và Coker⁡(u)\operatorname{Coker}(u) là giả khớp (resp. khớp) (dùng (a)).

(c) Chứng minh rằng mọi tổng trực tiếp (resp. mọi tổng trực tiếp hữu hạn) của các môđun giả khớp (resp. khớp) là một môđun giả khớp (resp. khớp).

(d) Nếu EE là một môđun giả khớp và M,NM, N là các môđun con khớp của EE, chứng minh rằng M+NM + N và M∩NM \cap N là khớp (dùng (a) và (c)).

(e) Giả sử rằng AA là giao hoán. Chứng minh rằng, nếu EE là một AA-môđun khớp và FF là một AA-môđun khớp (resp. giả khớp), Hom⁡A(E,F)\operatorname{Hom}_A(E, F) là một AA-môđun khớp (resp. giả khớp). (Rút gọn về trường hợp FF khớp và xét một trình bày hữu hạn của EE, rồi dùng (b).)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.