Bourbaki

Bài tập 23, § 2

Đại số giao hoán, I, 47

(a) Cho 0→R→L→E→00 \to R \to L \to E \to 0 là một dãy khớp của các A-môđun trái, trong đó L là một A-môđun tự do; cho (ei)(e_i) là một cơ sở của L. Chứng minh rằng các điều kiện sau là tương đương:

(a) E là phẳng.

(b) Với mọi x∈Rx \in R, nếu a là iđêan phải sinh bởi các thành phần của x đối với cơ sở (eα)(e_\alpha), thì x∈Rax \in Ra.

(y) Với mọi x∈Rx \in R, tồn tại một đồng cấu ux:L→Ru_x : L \to R sao cho ux(x)=xu_x(x) = x.

(8) Với mọi dãy hữu hạn (xi)1≤i≤n(x_i)_{1 \leq i \leq n} các phần tử của R, tồn tại một đồng cấu u:L→Ru : L \to R sao cho u(xi)=xiu(x_i) = x_i với 1≤i≤n1 \leq i \leq n. (Dùng Hệ quả của Mệnh đề 7 của no. 6.)

(b) Cho a là một iđêan trái của A sao cho A/aA/a là một A-môđun phẳng. Chứng minh rằng, với mọi iđêan trái sinh hữu hạn b⊂ab \subset a, tồn tại x∈Ax \in A sao cho

b⊂Ax⊂a b \subset Ax \subset a

(dùng điều kiện (8) của (a)).

(c) Suy ra từ (a) một chứng minh mới của kết quả của Bài tập 15.

(d) Cho rr là căn Jacobson của AA và 0→R→L→E→00 \to R \to L \to E \to 0 là một dãy khớp của các A-môđun trái sao cho L là tự do. Giả sử rằng E là phẳng và R được chứa trong rLrL. Chứng minh rằng R=0R = 0 (trong ký hiệu của (a), nhận xét rằng ara_r là một iđêan sinh hữu hạn và rằng ar=ax,ra_r = a_{x,r}).

(e) Cho EE là một A-môđun phẳng sinh hữu hạn; giả sử rằng tồn tại một iđêan hai phía b của A được chứa trong căn Jacobson của A sao cho E/bEE/bE là một (A/b)(A/b)-môđun tự do. Chứng minh rằng khi đó E là một A-môđun tự do (nhận xét rằng tồn tại một A-môđun tự do sinh hữu hạn L sao cho L/bLL/bL đẳng cấu với E/bEE/bE và dùng Đại số, Chương VIII, § 6, no. 3, Hệ quả 4 đối với Mệnh đề 6; sau đó áp dụng (d)).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.