Bài tập 24, § 2
Đại số giao hoán, I, 48
Một môđun con của một -môđun phải được gọi là thuần nếu, ký hiệu là đơn ánh chính tắc, đồng cấu
là đơn ánh với mọi -môđun trái . Điều này xảy ra nếu là một nhân tử trực tiếp của hoặc nếu là phẳng, nhưng hai điều kiện này không cần thiết (Bài tập 4).
(a) Chứng minh rằng, để là một môđun con thuần của , điều kiện cần và đủ là, nếu là một họ hữu hạn các phần tử của , là một họ các phần tử của sao cho với mọi và một họ các phần tử của , thì tồn tại một họ các phần tử của sao cho với mọi . (Để thấy rằng điều kiện là đủ, dùng Bổ đề 10 của no. 11 để chứng minh rằng là đơn ánh đối với mọi -môđun trái sinh hữu hạn ; để thấy rằng điều kiện là cần thiết, xét một -môđun trái sinh hữu hạn , trong đó là một -môđun tự do sinh hữu hạn và là một môđun con sinh hữu hạn của .) Suy ra từ tiêu chuẩn này rằng, nếu là một miền iđêan chính, khái niệm môđun con thuần của một -môđun trùng với khái niệm của Đại số, Chương VII, § 2, Bài tập 7.
(b) Cho là một -môđun phải, là một môđun con của và là một môđun con của . Chứng minh rằng, nếu là một môđun con thuần của và là một môđun con thuần của , thì là một môđun con thuần của và là một môđun con thuần của . Nếu là một môđun con thuần của , thì là một môđun con thuần của .
(c) Chứng minh rằng, nếu và là hai môđun con của sao cho và là thuần trong , thì và là các môđun con thuần của . Cho một ví dụ về hai môđun con của thuần trong nhưng không phải là một môđun con thuần của .
(d) Cho là một vành giao hoán và là hai -môđun; chứng minh rằng, nếu (tương ứng ) là một môđun con thuần của (tương ứng ), thì ánh xạ chính tắc là đơn ánh và đồng nhất với một môđun con thuần của .
(e) Cho là một đồng cấu vành, là một -môđun phải và là một môđun con thuần của . Chứng minh rằng được đồng nhất một cách chính tắc với một môđun con thuần của .
Lời giải
Chưa có lời giải nào được viết.