Bourbaki

Bài tập 7, § 2

Đại số giao hoán, I, 42

(a) Với ký hiệu của Bài tập 6, chứng minh rằng, nếu M là một môđun xạ ảnh, thì λ(M)=−1\lambda(M) = -1 hoặc λ(M)=+∞\lambda(M) = +\infty. Nếu A là một vành Noether trái, thì, với mọi A-môđun M, λ(M)=−1\lambda(M) = -1 hoặc λ(M)=+∞\lambda(M) = +\infty.

(b) Nếu aa là một iđêan trái của một vành AA, không sinh hữu hạn, thì As/aA_s/a là một A-môđun đơn sinh không thừa nhận một biểu diễn hữu hạn, nói cách khác λ(As/a)=0\lambda(A_s/a) = 0 (no. 8, Bổ đề 9).

(c) Hãy cho một ví dụ về một iđêan trái đơn sinh aa của một vành AA sao cho As/aA_s/a (có một biểu diễn hữu hạn) thừa nhận một môđun đối ngẫu không phải là một A-môđun phải sinh hữu hạn.

(d) Cho KK là một trường giao hoán, EE là không gian vectơ K(N)K^{(\mathbf{N})}, (en)(e_n) là cơ sở chính tắc của EE và TT là đại số tenxơ của EE, do đó có một cơ sở gồm các tích hữu hạn ei1ei2…eike_{i_1}e_{i_2}\ldots e_{i_k} (k⩾0,ij∈Nk \geqslant 0, i_j \in \mathbf{N} với mọi jj). Với một số nguyên nn cho trước, cho bb là iđêan hai phía của TT sinh bởi các tích

e1e0,e2e1,…,enen−1 e_1e_0, e_2e_1, \ldots, e_ne_{n-1}

và en+kene_{n+k}e_n với mọi k⩾1k \geqslant 1; cho AA là vành thương T/bT/b, và với mỗi số nguyên mm, cho ama_m là ảnh chính tắc của eme_m trong AA. Chứng minh rằng, nếu M=As/Aa0M = A_s/Aa_0, thì λ(M)=n\lambda(M) = n (nhận xét rằng, với m⩽n−1m \leqslant n - 1, linh hóa tử trái của aa, là Aam+Aa_{m+}, và sử dụng Bài tập 6(b)).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.