Cho F là một tập hợp các iđêan trái của một vành A; giả sử rằng F là tôpô hóa và lũy đẳng (các Bài tập 16 và 18).
(a) Chứng minh rằng, nếu m∈F, n∈F và u∈HomA(n,As), thì u1(m)∈F (xét dãy khớp 0→n/u1(m)→As/u1(m)→As/n→0). Với mọi A-môđun M và mọi v∈HomA(m,M), ký hiệu u.v là ảnh chính tắc trong M(F) (Bài tập 17 (c)) của đồng cấu hợp thành u1(m)umvM. Chứng minh rằng ánh xạ (u,v)↦u.v là Z-song tuyến tính; tương ứng với nó là một ánh xạ tuyến tính trên Z
ψm,n:HomA(n,As)⊗ZHomA(m,M)→M(F).
Các ánh xạ này lập thành một hệ trực tiếp và giới hạn trực tiếp của chúng do đó tương ứng một cách chính tắc với một ánh xạ Z-song tuyến tính
ψ:A(F)×M(F)→M(F).
Chứng minh rằng, nếu M=A0, thì ψ là một luật hợp thành trong làm cho A(F) thành một vành và ánh xạ chính tắc A→A(F) là một đồng cấu vành đối với cấu trúc này. Với mọi A-môđun trái M, ψ là một phép toán ngoài xác định trên M(F) một cấu trúc A(F)-môđun trái; với cấu trúc này (và ánh xạ chính tắc A→A(F)), ánh xạ chính tắc M→M(F) là một đồng cấu A-môđun.
(b) Nếu i:M→M(F) là đồng cấu chính tắc, chứng minh rằng
Ker(i)=FM
và rằng A-môđun Coker(i)=M(F)/i(M) là 9-không đáng kể.
(c) Với mọi A-môđun trái M, ký hiệu MF là A-môđun trái (M/FM)(F) và jM là ánh xạ chính tắc hợp thành
M→M/FM→MF;
khi đó Ker(jM)=FM và A-môđun Coker(jM)=MF/jM(M) là F-không đáng kể.
Cho u:P→M, h:P→Q là các đồng cấu A-môđun sao cho Ker(h) và Coker(h) là F-không đáng kể; chứng minh rằng tồn tại duy nhất một đồng cấu A-môđun v:Q→MF làm cho biểu đồ sau giao hoán
P∣QuvM∣MF
(Trước hết rút gọn về trường hợp h là đơn ánh; sau đó, đồng nhất P với một môđun con của Q, chú ý rằng, với x∈Q, tồn tại m∈F sao cho mx∈P và ánh xạ x vào ảnh chính tắc trong MF của đồng cấu hợp thành
mxmx→PuM→M/FM.
(d) Với mọi đồng cấu A-môđun u:M→N hãy chứng minh rằng tồn tại một đồng cấu duy nhất uF:MF→NF làm cho biểu đồ sau giao hoán
M∣MFuuFN∣NF
(sử dụng (a), (b) và (c)). Chứng minh rằng, nếu
0⟶MuNvP
là một dãy khớp của các A-môđun, thì dãy
0⟶MFuFNFvFPF
là khớp (chú ý rằng ánh xạ M/FM→N/FN dẫn xuất từ u bằng cách lấy các thương là đơn ánh).
Chứng minh rằng các ánh xạ jMF và (jM)F trùng nhau và là các đẳng cấu (và do đó FMF=0). Nếu N′ là một môđun con-A của MF, (jMF−1(N′))F được đồng nhất một cách chính tắc với NF′ (chú ý rằng, nếu ta viết N=jM(N′), thì N′/jM(N) là 9-không đáng kể).
(e) Cho M là một A-môđun trái và ϕ:A×M→M là ánh xạ song tuyến tính theo Z (a,m)↦am. Chứng minh rằng tồn tại một ánh xạ song tuyến tính theo Z duy nhất ϕF:AF×MF→MF làm cho biểu đồ sau giao hoán
A×MjA×jM↓AF×MFbϕFM↓jMMF
Ta cũng định nghĩa trên AF một cấu trúc vành và trên MF một cấu trúc A-môđun trái AF. Nếu u:M→N là một đồng cấu A-môđun, thì uF:MF→NF là một đồng cấu AF-môđun. Để ánh xạ u↦uF từ HomA(M,N) đến HomAF(MF,NF) là song ánh đối với mọi A-môđun M, điều kiện cần và đủ là jN là song ánh.
(f) Lấy A là vành đa thức K[X,Y] trên một trường giao hoán K và F là tập hợp (tôpô hóa và lũy đẳng) các iđêan của A chứa một lũy thừa của iđêan m=(X)+(Y). Nếu M=A/AX và u:A→M là ánh xạ chính tắc, hãy chứng minh rằng uF:AF→MF không toàn ánh. (Chứng minh rằng AF được đồng nhất với A và MF với K[Y,1/Y], trong đó Y là lớp của Y trong M, sao cho XY=0 và X(1/Y)=0.)
(g) Nếu đặt F1M=MF/jM(M), hãy chứng minh rằng, đối với mọi dãy khớp 0→M→N→P→0 của các A-môđun, có một dãy khớp
0→FM→FN→FP→F1M→F1N→F1P
(sử dụng biểu đồ rắn).
(h) Cho F′ là tập hợp các iđêan trái l′ của AF sao cho (AF)s/l′ là một A-môđun F-không đáng kể: chứng minh rằng F′ là tập hợp các iđêan trái của AF chứa các jA(m), trong đó m∈F (nhận xét rằng mF=AF với mọi m∈F, sử dụng dãy khớp của (d); do đó AF/jA(m) là 9-không đáng kể). Với mọi AF-môđun M′, FM′=F′M′ (M′ được xem như một A-môđun nhờ jA), F′ là tôpô hóa và lũy đẳng, và MF′′ được đồng nhất một cách chính tắc với MF′.