Bài tập 26, § 2
Đại số giao hoán, II, 135
Bourbaki marks this one as harder than the rest.
(a) Chứng minh rằng mọi vành Zorn A (Đại số, chương VIII, § 6, bài tập 13) không có iđêan nil đều là gọn trái; đặc biệt, mọi vành phẳng tuyệt đối và mọi vành nguyên thủy có đế không suy biến về 0 đều là vành gọn trái.
(b) Cho A là một vành nguyên thủy trái có đế không suy biến về 0; chứng minh rằng, nếu A được biểu diễn như một vành con trù mật của một vành các tự đồng cấu của một không gian vectơ (Đại số, chương VIII, § 5, bài tập 10), thì vành tương ứng với A (Bài tập 25) là đẳng cấu với .
(c) Chứng minh rằng mọi vành tựa đơn A (Đại số, chương VIII, § 5, bài tập 5) đều gọn trái và gọn phải và rằng vành tương ứng là tựa đơn. Suy ra rằng, với mọi vành B không suy biến về 0, tồn tại một đồng cấu tới một vành R tựa đơn, phẳng tuyệt đối và sao cho là một R-môđun đơn ánh.
(d) Cho A là một vành Noether trái không có các iđêan lũy linh. Chứng minh rằng A là gọn trái và rằng vành tương ứng là một vành nửa đơn ("Định lý Goldie"; sử dụng Bài tập 24 (a) và, mặt khác, sử dụng Đại số, chương VIII, § 2, Bài tập 7, lưu ý rằng trong vành phẳng tuyệt đối không thể tồn tại một họ các phần tử lũy đẳng trực giao từng đôi một, trừ khi A chứa một tổng trực tiếp vô hạn của các iđêan trái ). Chứng minh rằng, nếu không là ước phải của 0 trong A, thì nó khả nghịch trong và ngược lại; tập S gồm các phần tử này là một tập con nhân của A. Chứng minh rằng là tập hợp các iđêan trái của A giao với S (để thấy rằng các iđêan của A giao với S thuộc về , chú ý rằng các phần tử của S không phải là các ước trái của 0 trong A; để thấy rằng mọi chứa một phần tử của S, biểu diễn mỗi thành phần đơn của như một vành các tự đồng cấu của một không gian vectơ n-chiều E và định nghĩa bằng quy nạp n phần tử sao cho với và , các có hạng 1; cuối cùng chứng minh rằng hạt nhân của là không). Suy ra rằng là một vành các phân thức trái của A với các mẫu trong S (Bài tập 22).
Lời giải
Chưa có lời giải nào được viết.