Bourbaki

Bài tập 11, § 5

Đại số giao hoán, II

Cho K là một trường có đặc số ≠2\neq 2; xét một đa thức g(X)∈K[X]g(X) \in K[X] có bậc chẵn ⩾2\geqslant 2, có mọi nghiệm phân biệt (trong một mở rộng đóng đại số của K) và sao cho g(0) ≠ 0. Đặt B = K[X], A = B[Y]/(Y² − f(X)) với f(X) = Xg(X).

a) Gọi y là lớp của Y trong A. Bây giờ chứng minh rằng mọi a ∈ A có thể được viết theo một cách duy nhất dưới dạng a = P + yQ, với P và Q thuộc B. Đặt aˉ=P−yQ\bar{a} = P - yQ, N(a) = a\bar{a} = P² − fQ². Bây giờ chứng minh rằng quan hệ N(a) = 0 kéo theo a = 0; suy ra rằng A là một vành nguyên. Bây giờ chứng minh rằng các phần tử khả nghịch của A là các phần tử ≠ 0 của K.

b) Gọi m là iđêan AX + Ay của A; bây giờ chứng minh rằng m là cực đại và iđêan mmm_m của AmA_m được sinh bởi y (nhận xét rằng ta có X=y2/g(X)X = y^2/g(X)). Suy ra rằng m là một A-môđun khả nghịch (dùng định lý 1). Bây giờ chứng minh rằng m2=AXm^2 = AX; suy ra rằng m không phải là một iđêan chính của A, và do đó nhóm các lớp của các A-môđun khả nghịch trong trường các phân thức của A không thu gọn về phần tử đơn vị. (Nếu có m = At, thì sẽ có X = λt2\lambda t^2 với λ∈K\lambda \in K, do đó λ−1X=P2+f/Q2\lambda^{-1}X = P^2 + f/Q^2 với P ∈ B và Q ∈ B; chứng minh rằng một quan hệ như vậy là không thể).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.