Bourbaki

Bài tập 2, § 2

Đại số giao hoán, III, 233

Cho KK là một trường giao hoán có đặc số ≠2\neq 2 và AA là vành K[[X,Y]]K[[X, Y]] của các chuỗi lũy thừa hình thức theo hai bất định. (a) Chứng minh rằng trong AA, iđêan chính p=(X2−Y3)p = (X^2 - Y^3) là nguyên tố. (Nếu một tích f(X,Y)g(X,Y)f(X, Y)g(X, Y) của hai chuỗi lũy thừa hình thức chia hết cho X2−Y3X^2 - Y^3, trước hết chú ý rằng f(T3,T2)=0f(T^3, T^2) = 0 hoặc g(T3,T2)=0g(T^3, T^2) = 0 trong vành các chuỗi lũy thừa hình thức K[[T]]K[[T]]; giả sử chẳng hạn f(T3,T2)=0f(T^3, T^2) = 0, trước hết chứng minh rằng f(X,Y2)f(X, Y^2) chia hết cho X−Y3X - Y^3 và X+Y3X + Y^3 và, bằng cách xét f(−Y3+X,Y2)f(-Y^3 + X, Y^2), cuối cùng chứng minh rằng f(X,Y2)f(X, Y^2) chia hết cho X2−Y6X^2 - Y^6.) (b) Cho mm là iđêan cực đại AX+AYAX + AY của AA. Chứng minh rằng pp là đóng đối với tôpô mm-adic trên AA (nhờ đó AA là Hausdorff và đầy đủ) nhưng trong vành gr⁡(A)\operatorname{gr}(A), gr⁡(p)\operatorname{gr}(p) không phải là một iđêan nguyên tố (với pp được trang bị bộ lọc cảm sinh bởi bộ lọc trên AA).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.