Cho A là một vành giao hoán, E và F là hai A-môđun và (En) (resp. (Fj)) là một lọc toàn phần trên E (resp. F) gồm các môđun con của A. Trên tích tenxơ G=E⊗AF, xét lọc toàn phần gồm các Gn=∑i+j=nIm(Ei⊗AFj).
(a) Chứng minh rằng các đồng cấu chính tắc hợp thành
là các hạn chế của một đồng cấu phân bậc có bậc 0 (gọi là chính tắc) gr(E)⊗Agr(F)→gr(E⊗AF), đồng cấu này là toàn ánh.
(b) Chứng minh rằng, nếu gr(E) là một A-môđun phẳng, thì các A-môđun Em/En với m≤n và E/En với n∈Z là phẳng.
(c) Giả sử trong phần sau rằng gr(E) là một A-môđun phẳng và E là một A-môđun phẳng (giả thiết thứ hai là hệ quả của giả thiết thứ nhất nếu (En) là một lọc rời rạc). Khi đó các Hij=Ei⊗AFj được đồng nhất một cách chính tắc với các môđun con của G=E⊗AF (Chương I, § 2, no. 5, Mệnh đề 4). Chứng minh rằng, với mọi hai tập con hữu hạn R,S của Z×Z,
trong đó trong tổng thứ hai (i,j,h,k) chạy qua R×S. (Nếu R và S mỗi tập chỉ gồm một phần tử, sử dụng Chương I, § 2, no. 6, Mệnh đề 7. Nếu p là lớn nhất của các chỉ số i và h xuất hiện trong các phần tử của R hoặc S, q là nhỏ nhất của các chỉ số j và k xuất hiện trong các phần tử của R hoặc S, xét ảnh của hai vế của (*) qua đồng cấu chính tắc
E⊗AFq→(E/Ep)⊗AFq
và lập luận bằng quy nạp theo Card(R) + Card(S).)
(d) Suy ra từ (c) rằng đồng cấu chính tắc được xác định trong (a) khi đó là song ánh.