Bourbaki

Bài tập 24, § 3

Đại số giao hoán, III, 252

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Một vành (giao hoán hoặc không) AA, không suy biến về 0, được gọi là một vành iđêan chính nếu nó không có các ước của không và mọi iđêan trái hoặc phải của AA đều đơn sinh. Một vành như vậy là Noether trái và phải.

\* Các bài tập 22 đến 25 được P. Gabriel thông báo cho chúng tôi.

(a) Chứng minh rằng, với mọi phần tử c≠0c \neq 0 của AA, A/AcA/Ac là một AA-môđun có độ dài hữu hạn. (Nhận xét rằng, nếu một dãy giảm các iđêan AanAa_n của AA chứa AcAc, thì c=bnanc = b_n a_n với mọi nn và xét các iđêan phải bnAb_n A.)

(b) Chứng minh rằng mọi môđun con của một AA-môđun tự do (trái hoặc phải) là tự do (cùng lập luận như trong Đại số, Chương VII, § 3, Định lý 1).

(c) Trong mọi AA-môđun MM, tập hợp các phần tử của MM không tự do là một môđun con TT của MM được gọi là môđun con xoắn của MM (sử dụng Chương II, §2, Bài tập 14 (a)); MM được gọi là một môđun xoắn nếu T=MT = M; MM được gọi là không xoắn nếu T=0T = 0.

(d) Chứng minh rằng mọi AA-môđun không xoắn sinh hữu hạn là tự do (sử dụng Chương II, § 2, Bài tập 23 (b)).

(e) Chứng minh rằng mọi AA-môđun sinh hữu hạn là tổng trực tiếp của một môđun tự do và một môđun xoắn.

(f) Cho aa là một iđêan hai phía ≠0\neq 0 của AA. Chứng minh rằng tồn tại một phần tử a∈aa \in a và một tự đẳng cấu σ\sigma của AA sao cho a=Aa=aAa = Aa = aA và ax=σ(x)aax = \sigma(x)a với mọi x∈Ax \in A. (Nếu bb là một phần tử sinh của iđêan trái aa, tồn tại một tự đồng cấu τ\tau của AA sao cho bx=τ(x)bbx = \tau(x)b với mọi x∈Ax \in A; chứng minh rằng, nếu a=uba = ub là một phần tử sinh của iđêan phải aa, thì uu là khả nghịch, bằng cách sử dụng Đại số, Chương VIIT, § 2, Bài tập 8 (b).)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.