Bourbaki

Bài tập 2, § 4

Đại số giao hoán, III, 255

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho A là một vành địa phương, m là iđêan cực đại của nó, k=A/mk = A/m là trường thặng dư của nó và f:A→kf : A \to k là đồng cấu chính tắc. Cho P∈A[X]P \in A[X] là một đa thức đơn khởi có bậc n. Ta viết B=A[X]/P.A[X]B = A[X]/P.A[X] và ký hiệu xx là ảnh chính tắc của X trong B.

(a) Cho Q, Q′Q' là hai đa thức đơn khởi nguyên tố cùng nhau mạnh trong A[X]A[X] sao cho P=QQ′P = QQ'. Chứng minh rằng vành B là tổng trực tiếp của các iđêan B.Q(x)B.Q(x) và B.Q′(x)B.Q'(x).

(b) Ngược lại, cho B=b⊕b′B = b \oplus b' là một phân tích của B thành tổng trực tiếp của hai iđêan. Chứng minh rằng tồn tại các đa thức Q, Q′Q' trong A[X]A[X] thỏa mãn các giả thiết của (a) và sao cho b=B.Q(x),b′=B.Q′(x)b = B.Q(x), b' = B.Q'(x). (Trước hết chứng minh rằng b/mBb/mB và b′/mBb'/mB được sinh bởi các ảnh trong B/mBB/mB của các đa thức đơn khởi Q0∈f~(b),Q0′∈f~(b′)Q_0 \in \tilde{f}(b), Q'_0 \in \tilde{f}(b')) sao cho

f~(P)=f~(Q0)f~(Q0′). \tilde{f}(P) = \tilde{f}(Q_0) \tilde{f}(Q'_0).
Đặt r=deg⁡(Q0),s=deg⁡(Q0′)r = \deg(Q_0), s = \deg(Q'_0). Chứng minh rằng b là một A-môđun tự do với cơ sở Q0(x),xQ0(x),…,xs−1Q0(x)Q_0(x), xQ_0(x), \ldots, x^{s-1}Q_0(x) (áp dụng Chương II, § 3, no. 2, Mệnh đề 5); khi đó ta có thể viết xsQ0(x)=a0Q0(x)+a1xQ0(x)+⋯+as−1xs−1Q0(x)x^s Q_0(x) = a_0 Q_0(x) + a_1 x Q_0(x) + \cdots + a_{s-1} x^{s-1} Q_0(x), trong đó ai∈Aa_i \in A (0≤i≤s−10 \leq i \leq s-1); chứng minh rằng, nếu ta viết
Q′(X)=Xs−(as+a1X+⋯+as−1Xs−1), Q'(X) = X^s - (a_s + a_1 X + \cdots + a_{s-1} X^{s-1}),
thì f~(P)=f~(Q0)f~(Q′)\tilde{f}(P) = \tilde{f}(Q_0) \tilde{f}(Q') và Q′∈f~(b′)Q' \in \tilde{f}(b'). Tương tự, định nghĩa Q bắt đầu từ Q′Q' và Q0Q_0 và chứng minh rằng Q và Q′Q' giải bài toán, sử dụng Mệnh đề 2 của no. 1.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.