Bourbaki marks this one as harder than the rest.
Cho A là một vành địa phương, m là iđêan cực đại của nó, k=A/m là trường thặng dư của nó và f:A→k là đồng cấu chính tắc. Cho P∈A[X] là một đa thức đơn khởi có bậc n. Ta viết B=A[X]/P.A[X] và ký hiệu x là ảnh chính tắc của X trong B.
(a) Cho Q, Q′ là hai đa thức đơn khởi nguyên tố cùng nhau mạnh trong A[X] sao cho P=QQ′. Chứng minh rằng vành B là tổng trực tiếp của các iđêan B.Q(x) và B.Q′(x).
(b) Ngược lại, cho B=b⊕b′ là một phân tích của B thành tổng trực tiếp của hai iđêan. Chứng minh rằng tồn tại các đa thức Q, Q′ trong A[X] thỏa mãn các giả thiết của (a) và sao cho b=B.Q(x),b′=B.Q′(x). (Trước hết chứng minh rằng b/mB và b′/mB được sinh bởi các ảnh trong B/mB của các đa thức đơn khởi Q0∈f~(b),Q0′∈f~(b′)) sao cho
f~(P)=f~(Q0)f~(Q0′). Đặt
r=deg(Q0),s=deg(Q0′). Chứng minh rằng b là một A-môđun tự do với cơ sở
Q0(x),xQ0(x),…,xs−1Q0(x) (áp dụng Chương II, § 3, no. 2, Mệnh đề 5); khi đó ta có thể viết
xsQ0(x)=a0Q0(x)+a1xQ0(x)+⋯+as−1xs−1Q0(x), trong đó
ai∈A (
0≤i≤s−1); chứng minh rằng, nếu ta viết
Q′(X)=Xs−(as+a1X+⋯+as−1Xs−1), thì
f~(P)=f~(Q0)f~(Q′) và
Q′∈f~(b′). Tương tự, định nghĩa Q bắt đầu từ
Q′ và
Q0 và chứng minh rằng Q và
Q′ giải bài toán, sử dụng Mệnh đề 2 của no. 1.)