Bourbaki marks this one as harder than the rest.
Cho A là một vành địa phương Hensel, B là một đại số trên A (không nhất thiết giao hoán) là A-môđun sinh hữu hạn, b là một iđêan hai phía của B và đặt B=B/b.
(a) Chứng minh rằng mọi phần tử lũy đẳng ε trong B là ảnh chính tắc của một phần tử lũy đẳng trong B (rút gọn về trường hợp giao hoán, xét đại số con của B sinh bởi một phần tử duy nhất).
(b) Cho (εn)n≥1 là một dãy vô hạn các phần tử của B sao cho
εiεj=δijεj với mọi cặp có thứ tự các chỉ số
(i,j). Chứng minh rằng tồn tại trong
B một dãy trực giao
(en)n≥1 gồm các phần tử lũy đẳng sao cho
εn là ảnh chính tắc của
en với mọi
n. (Lập luận bằng quy nạp như trong
Đại số, Chương VIII, § 6, Bài tập 10; nhận xét rằng, nếu
e,e′ là hai phần tử lũy đẳng của
B sao cho
ee′=0,e′−e′e=e′′ là một phần tử lũy đẳng sao cho
ee′′=e′′e=0.)
(c) Giả sử bây giờ rằng b là căn Jacobson của B. Cho n là một số nguyên và (εij) (1≤i≤n, 1≤j≤n) là một họ các phần tử của B sao cho εijεhk=δjhεik và 1=∑i=1nεii. Chứng minh rằng tồn tại trong B một họ (eij) (1≤i≤n, 1≤j≤n) sao cho eijehk=δjheik và 1=∑i=1neii và εij là ảnh chính tắc của eij với mọi cặp có thứ tự các chỉ số. (Sử dụng (b), Bài tập 11 của Đại số, Chương VIII, § 6, và Bài tập 9 của Đại số, Chương VIII, § 1.) Suy ra rằng, nếu B đẳng cấu với một vành ma trận Mr(D), trong đó D là một trường không nhất thiết giao hoán, thì B đẳng cấu với một vành ma trận Mr(D), trong đó D là một đại số trên A là A-môđun sinh hữu hạn và có căn Jacobson d sao cho D/b đẳng cấu với D (xem Đại số, Chương VIII, § 1, các Bài tập 9 và 3). Chứng minh rằng, nếu hơn nữa B là một đại số Azumaya trên A (Chương 11, §5, Bài tập 14), thì D cũng vậy.