Bourbaki

Bài tập 8, § 4

Đại số giao hoán, III, 258

Cho AA là một vành giao hoán có tôpô tuyến tính. Nhóm cộng A[[X1,…,Xp]]A[[X_1, \ldots, X_p]] được đồng nhất với nhóm tích ANpA^{N^p} và được cho tôpô tích T\mathscr{T}.

(a) Chứng minh rằng T\mathscr{T} tương thích với cấu trúc vành trên A[[X1,…,Xp]]A[[X_1, \ldots, X_p]] và là một tôpô tuyến tính mà đối với đó các ánh xạ f↦∂f/∂Xif \mapsto \partial f / \partial X_i là liên tục.

(b) Với mọi phần tử P=∑eαe,PXeP = \sum_e \alpha_{e,P} X^e của A[[X1,…,Xp]]A[[X_1, \ldots, X_p]] (ký hiệu của § 1, no. 6) và mọi đại số trên A tôpô Hausdorff đầy đủ B (§2§ 2, Bài tập 28), một phần tử x=(x1,…,xr)∈Bpx = (x_1, \ldots, x_r) \in B^p được gọi là có thể thế vào trong PP nếu họ (αe,Pxe)(\alpha_{e,P} x^e) (trong đó ta đã viết xe=x1e1…xpepx^e = x_1^{e_1} \ldots x_p^{e_p} với e=(e1,…,ep)e = (e_1, \ldots, e_p)) hội tụ về 0 trong B đối với lọc các phần bù của các tập con hữu hạn của NpN^p. Khi đó họ này là khả tổng và tổng của nó được ký hiệu bởi P(x)P(x). Chứng minh rằng tập hợp các chuỗi lũy thừa hình thức P∈A[[X1,…,Xp]]P \in A[[X_1, \ldots, X_p]] sao cho xx có thể thế vào trong PP là một vành con S, của A[[X1,…,Xp]]A[[X_1, \ldots, X_p]] và ánh xạ P↦P(x)P \mapsto P(x) là một đồng cấu từ S, vào B.

(c) Chứng minh rằng, nếu xx có thể thế vào trong PP và y=(y1,…,yp)y = (y_1, \ldots, y_p) là một phần tử của BpB^p sao cho các yiy_i là lũy linh tôpô đối với 1≤i≤p1 \leq i \leq p, thì x+yx + y có thể thế vào trong PP.

Đặc biệt, nếu tồn tại trong B một lân cận của 0 gồm các phần tử lũy linh tôpô, thì, với mọi P∈A[[X1,…,Xp]]P \in A[[X_1, \ldots, X_p]], tập hợp D gồm các x∈Bpx \in B^p có thể thế vào trong PP là mở và ánh xạ x↦P(x)x \mapsto P(x) từ D vào B là liên tục.

(d) Từ nay về sau giả sử rằng A là Hausdorff và đầy đủ và cho A[[X1,…,Xp]]A[[X_1, \ldots, X_p]] được cho tôpô T\mathscr{T}. Đối với một hệ gồm q chuỗi lũy thừa hình thức P1,…,PqP_1, \ldots, P_q của A[[X1,…,Xp]]A[[X_1, \ldots, X_p]] để có thể thế vào trong một chuỗi lũy thừa hình thức

Q∈A[[X1,…,Xq]], Q \in A[[X_1, \ldots, X_q]],

điều kiện cần và đủ là hệ (P1(0),…,Pq(0))(P_1(0), \ldots, P_q(0)) có thể thế vào trong Q.

(e) Giả sử rằng xx có thể thế vào trong mỗi PkP_k (1≤k≤q1 \leq k \leq q) và hệ (P1,…,Pq)(P_1, \ldots, P_q) có thể thế vào trong Q. Chứng minh rằng xx có thể thế vào trong Q(P1,…,Pq)Q(P_1, \ldots, P_q), rằng hệ (P1(x),…,Pq(x))(P_1(x), \ldots, P_q(x)) có thể thế vào trong Q và rằng Q(P1(x),…,Pq(x))=((Q(P1,…,Pq))(x))Q(P_1(x), \ldots, P_q(x)) = ((Q(P_1, \ldots, P_q))(x)) nếu và chỉ nếu thêm một trong các giả thiết sau đây được thỏa mãn: (a) tồn tại trong B một iđêan n sao cho cặp có thứ tự (B,n)(B, n) thỏa mãn các điều kiện Hensel và các xix_i (1≤i≤p1 \leq i \leq p) thuộc n; (β) chuỗi lũy thừa hình thức Q bị hạn chế.

(f) Lấy B=A=F2B = A = \mathbf{F}_2 với tôpô rời rạc, P=X+X2P = X + X^2, Q=∑n=0∞X2nQ = \sum_{n=0}^\infty X^{2^n}; khi đó PP có thể thế vào QQ, x=1x = 1 có thể thế vào PP và vào Q(P)Q(P) và P(x)P(x) có thể thế vào QQ, nhưng Q(P(x))=0Q(P(x)) = 0 và (Q(P))(x)=1(Q(P))(x) = 1.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini, gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.