Bourbaki

Bài tập 12, § 2

Đại số giao hoán, IV, 292

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho AA là một vành, MM là một AA-môđun và NN là một môđun con của MM. (a) Để Ass⁡f(M/N)\operatorname{Ass}_f(M/N) (§ 1, Bài tập 17) được thu gọn thành một phần tử duy nhất pp, điều kiện cần và đủ là N≠MN \neq M và, với mọi a∈Aa \in A, phép vị tự với tỉ số aa trên M/NM/N là đơn ánh hoặc lũy linh gần như; khi đó p=rM(N)p = r_M(N) (Bài tập 11) và ta cũng nói rằng NN là nguyên sơ (hay pp-*nguyên sơ*) trong MM. Với mọi môđun con M′M' của MM sao cho N⊂M′N \subset M' và N≠M′N \neq M', khi đó NN là pp-nguyên sơ trong M′M'. (b) Nếu rM(N)r_M(N) là một iđêan cực đại của AA, hãy chứng minh rằng NN là nguyên sơ trong MM. Đặc biệt, mọi iđêan qq của AA chỉ được chứa trong một iđêan nguyên tố duy nhất mm (nhất thiết cực đại) là mm-nguyên sơ. (c) Cho AA là một miền nguyên và xx là một phần tử của AA sao cho p=Axp = Ax là nguyên tố; khi đó, với mọi số nguyên n≥1n \geq 1, AxnAx^n là pp-nguyên sơ. Hãy chứng minh rằng kết quả này không mở rộng được đến trường hợp A không phải là một miền nguyên (lấy A=B/bA = B/b, trong đó B=K[X,Y]B = K[X, Y] (K là một trường), b=BX2+BXYb = BX^2 + BXY). (d) Nếu A là một vành phẳng tuyệt đối (Chương I, § 2, Bài tập 17), các iđêan nguyên sơ của A trùng với các iđêan nguyên tố của A. (e) Hãy cho một ví dụ về một Z-môđun M sao cho {0} là pp-nguyên sơ (đối với một số nguyên tố pp) nhưng với không một a≠0a \neq 0 nào trong Z\mathbf{Z} thì phép vị tự aMa_M là lũy linh (xem Chương II, § 2, Bài tập 3).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.