Bourbaki

Bài tập 29, § 2

Đại số giao hoán, IV

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho AA là một vành Laskerian mạnh (Bài tập 28).

a) Cho a, b là hai iđêan của AA, ab=⋂i=1nqiab = \bigcap_{i=1}^{n} q_i là một phân tích nguyên sơ rút gọn của abab trong AA, c là giao của các qiq_i mà nghiệm của chúng không chứa b; chứng minh rằng ta có a⊂ca \subset c (nếu qiq_i là sao cho nghiệm pip_i của nó không chứa b và nếu x∈bx \in b và x∉pix \notin p_i, xét tích ax).

b) Suy ra từ a) rằng tồn tại ba iđêan a', b', c và một số nguyên s > 0 sao cho as⊂a′a^s \subset a', bs⊂b′b^s \subset b', (a+b)s⊂c(a + b)^s \subset c, và ab=a′∩b=a∩b′=a∩b∩cab = a' \cap b = a \cap b' = a \cap b \cap c.

c) Chứng minh rằng với mọi họ hữu hạn (ak)(a_k) các iđêan của AA, tồn tại một số nguyên m > 0 sao cho ⋂kakm⊂∏kak\bigcap_k a_k^m \subset \prod_k a_k (áp dụng b) bằng lập luận quy nạp theo số các iđêan a_k).

d) Với mọi iđêan a của AA, chứng minh rằng giao b = ⋂n=1∞an\bigcap_{n=1}^{\infty} a^n là iđêan của các x ∈ A sao cho x∈xax \in xa (áp dụng b) cho tích (Ax)a). Suy ra rằng b là giao của các thành phần nguyên sơ của {0} (đối với một phân tích nguyên sơ rút gọn của {0}) mà các nghiệm của chúng giao với 1+a1 + a.

e) Suy ra từ d) rằng với mọi iđêan nguyên tố p của AA, giao của các lũy thừa tượng trưng p(n)p^{(n)} (Bài tập 18 b)) với n∈Nn \in \mathbf{N} là iđêan của các x ∈ A sao cho x∈xpx \in xp (xét vành ApA_p).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.