Bourbaki

Bài tập 1, Phụ lục 0

Đại số giao hoán, IX, p. 84

Cho II là một tập tiền thứ tự lọc phải khác rỗng và cho (Aα, φβα)(A_\alpha,\ \varphi_{\beta\alpha}) là một hệ quy nạp các vành tương đối với II. Với mỗi chỉ số α\alpha trong II, cho một iđêan qαq_\alpha của AαA_\alpha được cho. Giả sử rằng ta có φβα(qα) Aβ=qβ\varphi_{\beta\alpha}(q_\alpha)\ A_\beta = q_\beta với β⩾α\beta \geqslant \alpha. Gọi AA là giới hạn quy nạp của các AαA_\alpha, và với α∈I\alpha \in I, gọi φα:Aα→A\varphi_\alpha : A_\alpha \to A là đồng cấu chính tắc. Đặt

q=lim⁡⟶qα. q = \lim_{\longrightarrow} q_\alpha .

a) Nếu với mọi α∈I\alpha \in I, qαq_\alpha là một iđêan cực đại của AαA_\alpha, thì qq là một iđêan cực đại của AA. b) Nếu với mọi α∈I\alpha \in I, qαq_\alpha được chứa trong căn của AαA_\alpha, thì qq được chứa trong căn của AA. c) Nếu với mọi α∈I\alpha \in I và mọi β∈I\beta \in I, sao cho β⩾α\beta \geqslant \alpha, đồng cấu φβα\varphi_{\beta\alpha} là phẳng trung thành, thì với mọi α∈I\alpha \in I, φα\varphi_\alpha là phẳng trung thành. Từ nay về sau ta sẽ giả sử rằng giả thiết của c) được thỏa mãn. d) Nếu với mọi α∈I\alpha \in I, AαA_\alpha là tách biệt đối với tôpô qαq_\alpha-adic, thì AA là tách biệt đối với tôpô qq-adic. e) Nếu với mọi α∈I\alpha \in I, AαA_\alpha là Noether và nếu A/qA/q là Noether, thì (1+q)−1A(1 + q)^{-1}A là Noether. (Lý luận như trong chứng minh của Mệnh đề 1 của Phụ lục, sử dụng thêm kết quả sau đây, sẽ được chứng minh: Cho BB là một vành giao hoán, pp là một iđêan của BB, B^\hat{B} là phần bù tách biệt của BB đối với tôpô pp-adic, và i:B→B^i : B \to \hat{B} là ánh xạ chính tắc. Khi đó tồn tại duy nhất một đồng cấu vành j:(1+p)−1B→B^j : (1 + p)^{-1}B \to \hat{B} mở rộng ii. Với mọi iđêan cực đại mm của (1+p)−1B(1 + p)^{-1}B, ta có j(m)B^≠B^j(m) \hat{B} \neq \hat{B}.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.