Bourbaki

Bài tập 15, § 1

Đại số giao hoán, IX, p. 44

a) Cho A là một vành sao cho phép nhân bởi p⋅1Ap \cdot 1_A trong A là đơn ánh. Khi đó tồn tại duy nhất một đồng cấu vành sAs_A của W(A)W(A) vào W(W(A))W(W(A)) thỏa mãn

sA∘FA=FW(A)∘sA s_A \circ F_A = F_{W(A)} \circ s_A
và
Φ0∘sA=IdW(A) \Phi_0 \circ s_A = \mathrm{Id}_{W(A)}
(trong đó Φ0\Phi_0 là phép chiếu của W(W(A))W(W(A)) lên W(A)W(A)). Nó cũng là đồng cấu vành duy nhất thỏa mãn Φn∘sA=FAn\Phi_n \circ s_A = F_A^n với mọi số nguyên n∈Nn \in \mathbf{N} (trong đó Φn:W(W(A))→W(A)\Phi_n : W(W(A)) \to W(A) là thành phần ma của thứ nn trong W(W(A))W(W(A))). b) Xét vành A=Z[(Xn)n∈N]\mathscr{A} = \mathbf{Z}[(X_n)_{n \in \mathbf{N}}] các đa thức theo một họ các bất định (Xn)n∈N(X_n)_{n \in \mathbf{N}}. Gọi X là phần tử (Xn)n∈N(X_n)_{n \in \mathbf{N}} của W(A)W(\mathscr{A}). Đặt sA(X)=(sn(X))n∈Ns_{\mathscr{A}}(X) = (s_n(X))_{n \in \mathbf{N}}, trong đó sn(X)∈W(A)s_n(X) \in W(\mathscr{A}). Đối với

BÀI TẬP

mọi vành A, định nghĩa ánh xạ sAs_A của W(A)W(A) vào W(W(A))W(W(A)) bởi công thức sA(a)=(sn(a))n∈Ns_A(a) = (s_n(a))_{n \in \mathbf{N}}. Chứng minh rằng sAs_A là một đồng cấu vành thỏa mãn

sA∘FA=FW(A)∘sA s_A \circ F_A = F_{W(A)} \circ s_A

và

Φ0∘sA=IdW(A). \Phi_0 \circ s_A = \mathrm{Id}_{W(A)}.

c) Với mọi đồng cấu vành u:B→Au : B \to A, ta có

sA∘W(u)=W(W(u))∘sB. s_A \circ W(u) = W(W(u)) \circ s_B.

d) Các ánh xạ W(sA)∘sAW(s_A) \circ s_A và sW(A)∘sAs_{W(A)} \circ s_A của W(A)W(A) vào W(W(W(A)))W(W(W(A))) là bằng nhau.

e) Với mọi x∈Ax \in A, ta có sA(τA(x))=τW(A)(τA(x))s_A(\tau_A(x)) = \tau_{W(A)}(\tau_A(x)).

f) Ta có sA∘VA=VW(A)∘sAs_A \circ V_A = V_{W(A)} \circ s_A, và ánh xạ sAs_A là liên tục khi W(A)W(A) và W(W(A))W(W(A)) được trang bị các tôpô G\mathscr{G}.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.