Bourbaki

Bài tập 23, § 1

Đại số giao hoán, IX, p. 47

Cho AA là một vành và II là tập hợp các số nguyên âm. Cho mm là một số nguyên ⩾1\geqslant 1 và [a0,...,am−1][a_0, ..., a_{m-1}] là một phần tử của Wm(A)W_m(A). Gắn với nó phần tử (bi)i∈I(b_i)_{i \in I} của AIA^I được xác định bởi

{bi=ai+m−1cho 1−m⩽i⩽0bi=0cho i⩽−m. \left\{ \begin{array}{ll} b_i = a_{i+m-1} & \text{cho } 1-m \leqslant i \leqslant 0 \\ b_i = 0 & \text{cho } i \leqslant -m . \end{array} \right.

Do đó Wm(A)W_m(A) được đồng nhất với một tập con của A1A^1. a) Với mọi số nguyên n⩾0n \geqslant 0, ánh xạ Vn:Wn(A)→Wn+1(A)V_n : W_n(A) \to W_{n+1}(A) cảm sinh bởi phép dịch là một đồng cấu nhóm. Các phép đồng nhất các nhóm Wn(A)W_n(A) với các tập con của A1A^1 tương thích với các ánh xạ VnV_n và cho phép đồng nhất nhóm lim⁡Wn(A)→\lim \overrightarrow{W_n(A)}, giới hạn quy nạp của các nhóm Wn(A)W_n(A) đối với các VnV_n, với tập con CWu(A)CW^u(A) của A1A^1 được tạo thành bởi các phần tử mà tất cả trừ một số hữu hạn các thành phần của chúng đều bằng không, các phần tử này sẽ được gọi là côvectơ Witt đơn vị. Bằng phép chuyển cấu trúc, ta thu được trên tập con này một cấu trúc nhóm. b) Với a=(ai)i∈Ia = (a_i)_{i \in I} và b=(bi)i∈Ib = (b_i)_{i \in I} trong CWu(A)CW^u(A), ta có

a+b=(ci)i∈Itrong đoˊc−n=Sm(a−m−n,...,a−n−1,a−n;b−m−n,...,b−n−1,b−n) a + b = (c_i)_{i \in I} \quad \text{trong đó} \quad c_{-n} = S_m(a_{-m-n}, ..., a_{-n-1}, a_{-n}; b_{-m-n}, ..., b_{-n-1}, b_{-n})
với mọi số nguyên mm đủ lớn. c) Với mọi đồng cấu vành φ:A→B\varphi : A \to B, ánh xạ CWu(φ):CWu(A)→CWu(B)CW^u(\varphi) : CW^u(A) \to CW^u(B) được xác định bởi CWu(φ)(ai)i∈I=(φ(ai))i∈ICW^u(\varphi)(a_i)_{i \in I} = (\varphi(a_i))_{i \in I} là một đồng cấu nhóm.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.