Đại số giao hoán, IX, p. 50
Cho J là tập hợp các số nguyên ⩾1. Với mọi n∈J, ký hiệu Jn là tập hợp các số nguyên d⩾1 chia hết n. Cho A là một vành. Ta trang bị cho AJ cấu trúc một vành tích. Ta định nghĩa các ánh xạ Φ,fn,vn(n∈J) từ AJ vào chính nó bởi các công thức sau. Với a=(aj)j∈J, đặt
Φ(a)=(Φn(a))n∈J,trong đoˊΦn(a)=d∈Jn∑dadn/d, vn(a)=(nam/n)m∈J,fn(a)=(amn)m∈J; với quy ước rằng
am/n=0 nếu
m/n∈/J. Chú ý rằng
Φn chỉ phụ thuộc vào các
ad (
d∈Jn). Đôi khi ta viết
Φn((ad)d∈Jn) thay cho
Φn(a).
Với mọi số nguyên tố p, ký hiệu wp là định giá p-adic của Q. Các ký hiệu này sẽ được giữ nguyên trong các bài tập tiếp theo trong § 1. a) fn là một tự đồng cấu của vành AJ, và fn∘fm=fnm với mọi n,m trong J. b) vn là một tự đồng cấu của nhóm cộng của AJ, và vn∘vm=vnm với mọi n,m trong J. Cho n,m thuộc J và d=pgcd(m,n) c) Ta có fn∘vm=d⋅vm/d∘fn/d. Đặc biệt fn∘vn=n.Id, và fn∘vm=vm∘fn nếu d=1. d) Với mọi a,b trong AJ, ta có
vn(a)⋅vm(b)=d⋅vnm/d(fm/d(a)⋅fn/d(b)) ((q)p/wf)p/u⋅(v)ua=((q)wf⋅v)uaup dnvn(fm(b))=vn(1)⋅vn/d(fm/d(b)). (Công thức thứ hai suy ra từ công thức thứ nhất, và công thức thứ ba suy ra từ công thức thứ hai bằng cách lấy
a=1.) Đặc biệt, ta có
vn(a)⋅vn(b)=nvn(a⋅b),
và
vn(a)⋅vm(b)=vnm(fm(a)⋅fn(b)) nếu
d=1.