Bourbaki

Bài tập 36, § 1

Đại số giao hoán, IX, p. 52

Cho AA là một vành. Cho n,mn, m thuộc JJ và cho d=pgcd⁡(n,m)d = \operatorname{pgcd}(n, m). a) Ánh xạ a↦Fn(a)=(Fn,r(a))r∈Ja \mapsto F_n(a) = (F_{n,r}(a))_{r \in J} là một tự đồng cấu của vành U(A), và ta có Fn∘Fm=FmnF_n \circ F_m = F_{mn}, Φn∘Fm=Φnm\Phi_n \circ F_m = \Phi_{nm}. b) Ánh xạ a↦Vn(a)=(Vn,r(a))r∈Ja \mapsto V_n(a) = (V_{n,r}(a))_{r \in J} là một tự đồng cấu của nhóm cộng của U(A), và ta có Vn∘Vm=VnmV_n \circ V_m = V_{nm}. Hơn nữa, Φn∘Vq\Phi_n \circ V_q bằng 0 nếu qq không chia hết nn và bằng qΦn/qq \Phi_{n/q} nếu qq chia hết nn. c) Ta có Fn∘Vm=d×Vm/d∘Fn/dF_n \circ V_m = d \times V_{m/d} \circ F_{n/d}; nói cách khác Fn(Vm(a))F_n(V_m(a)) (với a∈U(A)a \in U(A)) là tổng trong U(A) của dd số hạng bằng Vm/d(Fn/d(a))V_{m/d}(F_{n/d}(a)). Đặc biệt, ta có Fn(Vn(a))=n×aF_n(V_n(a)) = n \times a và Fn∘Vm=Vm∘FnF_n \circ V_m = V_m \circ F_n nếu d=1d = 1. d) Với mọi a,ba, b trong U(A), ta có

Vn(a)×Vm(b)=d×Vnm/d(Fm/d(a)×Fn/d(b)) V_n(a) \times V_m(b) = d \times V_{nm/d}(F_{m/d}(a) \times F_{n/d}(b))
nd×Vn(a×Fm(b))=Vn(a)×Vn/d(Fm/d(b)) \frac{n}{d} \times V_n(a \times F_m(b)) = V_n(a) \times V_{n/d}(F_{m/d}(b))
nd×Vn(Fm(b))=Vn(1)×Vn/d(Fm/d(b)). \frac{n}{d} \times V_n(F_m(b)) = V_n(1) \times V_{n/d}(F_{m/d}(b)).
Đặc biệt, ta có
Vn(a)×Vn(b)=n×Vn(a×b), V_n(a) \times V_n(b) = n \times V_n(a \times b),
và
Vn(a)×Vm(b)=Vnm(Fm(a)×Fn(b)) V_n(a) \times V_m(b) = V_{nm}(F_m(a) \times F_n(b))
nếu d=1d = 1. (Rút gọn về trường hợp A=Z[X,Y]A = \mathbf{Z}[X, Y], a=Xa = X, b=Yb = Y và sử dụng Bài tập 33, d), p. 51 và Bài tập 28, p. 50.)

BÀI TẬP

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.