Bourbaki

Bài tập 39, § 1

Đại số giao hoán, IX

Cho SS là một tập con khác rỗng của J\mathbf{J} sao cho với mọi nn trong S, S chứa Jn\mathbf{J}_n. Gọi πS\pi_S là phép chiếu chính tắc của AJA^\mathbf{J} lên ASA^S. a) Hạt nhân của πS\pi_S là một iđêan của A. Ta sẽ ký hiệu bởi US(A)U_S(A) vành thu được bằng cách trang bị cho ASA^S cấu trúc của vành thương. Ta có một biểu đồ giao hoán của các đồng cấu vành

U(A)→ΦAJπS↓πS↓US(A)→ΦSAS \begin{array}{ccc} U(A) & \xrightarrow{\Phi} & A^\mathbf{J} \\ \pi_S \downarrow & & \pi_S \downarrow \\ U_S(A) & \xrightarrow{\Phi_S} & A^S \end{array}

trong đó ΦS((an)n∈S)=(Φn((ad)d∈Jn))n∈S\Phi_S((a_n)_{n \in S}) = (\Phi_n((a_d)_{d \in \mathbf{J}_n}))_{n \in S}.

b) Với mọi n∈Jn \in \mathbf{J}, Ker(πS)\mathrm{Ker}(\pi_S) ổn định bởi VnV_n, và Ker(πS)\mathrm{Ker}(\pi_S) chứa Vn(U(A))V_n(U(A)) nếu n∉Sn \notin S. Bằng cách chuyển qua thương, VnV_n xác định một tự đồng cấu, vẫn được ký hiệu là VnV_n, của nhóm cộng của US(A)U_S(A). c) Nếu n∈Jn \in \mathbf{J} và nếu nS⊂SnS \subset S thì Ker(πS)\mathrm{Ker}(\pi_S) ổn định bởi FnF_n, là ánh xạ xác định, bằng cách chuyển qua thương, một tự đồng cấu, vẫn được ký hiệu là FnF_n, của vành US(A)U_S(A). d) Cho n∈Jn \in \mathbf{J}. Vành US(A)U_S(A) cũng sẽ được ký hiệu là Un(A)U_n(A) nếu S=JnS = J_n, và là Un∞(A)U_{n^\infty}(A) nếu S=⋃r≥1JnrS = \bigcup_{r \geq 1} J_{n^r}.

Cho pp là một số nguyên tố. Bây giờ chứng minh rằng Up∞(A)U_{p^\infty}(A) được đồng nhất với vành Witt W(A)W(A), và rằng, với mọi n∈Nn \in \mathbf{N}, Upn(A)U_{p^n}(A) được đồng nhất với vành Wn+1(A)W_{n+1}(A) (phần tử (u1,up,up2,...,upn−1,upn)(u_1, u_p, u_{p^2}, ..., u_{p^{n-1}}, u_{p^n}) của Upn(A)U_{p^n}(A) sẽ được đồng nhất với vectơ Witt [a0,...,an][a_0, ..., a_n] với ai=upia_i = u_{p^i} với 0≤i≤n0 \leq i \leq n). Các tự đồng cấu nhóm VpV_p và FpF_p của Up∞(A)U_{p^\infty}(A) tương ứng, qua sự đồng nhất này, lần lượt với phép dịch và tự đồng cấu Frobenius của W(A)W(A).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.