Bourbaki

Bài tập 41, § 1

Đại số giao hoán, IX, p. 55

Cho AA là một vành. a) Cho μ:A→U(A)\mu : A \to U(A) là một đồng cấu vành sao cho Φ1∘μ=IdA\Phi_1 \circ \mu = \mathrm{Id}_A. Đặt σ=Φ∘μ\sigma = \Phi \circ \mu và σ(a)=(σn(a))n∈J\sigma(a) = (\sigma_n(a))_{n \in J} với a∈Aa \in A. Các ánh xạ σn:A→A\sigma_n : A \to A (n∈Jn \in J) thỏa mãn các điều kiện sau: (1) σn\sigma_n là một đồng cấu vành với mọi n∈Jn \in J, và σ1=IdA\sigma_1 = \mathrm{Id}_A. (2) Với mọi số nguyên tố pp và mọi a∈Aa \in A, ta có σp(a)≡apmod  .pA\sigma_p(a) \equiv a^p \mod. pA và

σp(σn(a))≡σpn(a)mod  .pwp(pn)Avới mọi n∈J. \sigma_p(\sigma_n(a)) \equiv \sigma_{pn}(a) \mod. p^{w_p(pn)}A \quad \text{với mọi } n \in J .
b) Giả sử nhóm cộng của AA không có xoắn Z\mathbf{Z}. Cho σ=(σn)n∈J\sigma = (\sigma_n)_{n \in J} là một họ các ánh xạ σn:A→A\sigma_n : A \to A thỏa mãn các điều kiện (1) và (2) của a. Tồn tại duy nhất một đồng cấu vành μ:A→U(A)\mu : A \to U(A) sao cho Φ1∘μ=IdA\Phi_1 \circ \mu = \mathrm{Id}_A và Φ∘μ=σ\Phi \circ \mu = \sigma. (Áp dụng các Bài tập 32 và 33, d), p. 51.) c) Giả sử nhóm cộng của AA không có xoắn Z\mathbf{Z}. Tồn tại duy nhất một đồng cấu vành
μA:U(A)→U(U(A)) \mu^A : U(A) \to U(U(A))
sao cho ΦU(A)∘μA\Phi^{U(A)} \circ \mu^A là ánh xạ
FA:U(A)→U(A)J F^A : U(A) \to U(A)^J
được định nghĩa bởi FA(a)=(Fn(a))n∈JF^A(a) = (F_n(a))_{n \in J}. (Rút gọn về trường hợp A=Z[X]A = \mathbf{Z}[X]. Áp dụng b và các Bài tập 36 và 38, b), p. 52 và 53.) d) Cho X=(Xn)n∈JX = (X_n)_{n \in J} là một họ các bất định được xem như một phần tử của U(Z[X])U(\mathbf{Z}[X]). Đặt
μZ[X](X)=(μn(X))n∈J=((μn,m(X))m∈J)n∈J \mu^{Z[X]}(X) = (\mu_n(X))_{n \in J} = ((\mu_{n,m}(X))_{m \in J})_{n \in J}
trong đó μn,m(X)∈Z[X]\mu_{n,m}(X) \in \mathbf{Z}[X] với n,mn, m thuộc JJ. Với mọi vành AA, định nghĩa μA:U(A)→U(U(A))\mu^A : U(A) \to U(U(A)) bởi μA(a)=((μn,m(a))m∈J)n∈J\mu^A(a) = ((\mu_{n,m}(a))_{m \in J})_{n \in J}. Bây giờ chứng minh rằng μA\mu^A là một đồng cấu vành sao cho biểu đồ sau giao hoán

U(A)→μAU(U(A))↓ΦA↓ΦU(A)AJ→fA(AJ)J. \begin{array}{ccc} U(A) & \xrightarrow{\mu^A} & U(U(A)) \\ \downarrow \Phi^A & & \downarrow \Phi^{U(A)} \\ A^J & \xrightarrow{f^A} & (A^J)^J . \end{array}

(1)

Ở đây theo định nghĩa, fA(a)=(fn(a))n∈Jf^A(a) = (f_n(a))_{n \in J} với a∈AJa \in A^J, và ΦA\Phi^A (tương ứng ΦU(A)\Phi^{U(A)}) là đồng cấu Φ\Phi liên kết với vành AA (tương ứng U(A)U(A)). e) Với mọi đồng cấu vành ρ:B→A\rho : B \to A biểu đồ

U(B)→U(ρ)U(A)↓μB↓μAU(U(B))→U(U(ρ))U(U(A)). \begin{array}{ccc} U(B) & \xrightarrow{U(\rho)} & U(A) \\ \downarrow \mu^B & & \downarrow \mu^A \\ U(U(B)) & \xrightarrow{U(U(\rho))} & U(U(A)) . \end{array}

là giao hoán.

f) Bây giờ chứng minh rằng biểu đồ sau là giao hoán

U(A)→μAU(U(A))↓↓μU(A)U(U(A))→U(μA)U(U(U(A))). \begin{array}{ccc} U(A) & \xrightarrow{\mu^A} & U(U(A)) \\ \downarrow & & \downarrow \mu^{U(A)} \\ U(U(A)) & \xrightarrow{U(\mu^A)} & U(U(U(A))) . \end{array}

(Rút gọn về trường hợp A=Q[X]A = \mathbf{Q}[X]. Khi đó AA là một Q\mathbf{Q}-đại số, do đó ΦA:U(A)→AJ\Phi^A : U(A) \to A^J là một đẳng cấu và U(A)U(A) cũng là một Q\mathbf{Q}-đại số. Nếu, với sự trợ giúp của biểu đồ (1) và bằng phép chuyển cấu trúc, ta thay μA\mu^A bởi fAf^A khi AA là một Q\mathbf{Q}-đại số, ta được rút gọn về việc chứng minh tính giao hoán của biểu đồ

AJ→fA(AJ)J↓fA↓f(AJ)(AJ)J→(fA)J((AJ)J)J. \begin{array}{ccc} A^J & \xrightarrow{f^A} & (A^J)^J \\ \downarrow f^A & & \downarrow f^{(A^J)} \\ (A^J)^J & \xrightarrow{(f^A)^J} & ((A^J)^J)^J . \end{array}

Ta có

f(AJ)(fA(X))=f(AJ)((fn(X))n∈J)=((fm(fn(X)))n∈J)m∈J=((fmn(X))n∈J)m∈J, f^{(A^J)}(f^A(X)) = f^{(A^J)}((f_n(X))_{n \in J}) = ((f_m(f_n(X)))_{n \in J})_{m \in J} = ((f_{mn}(X))_{n \in J})_{m \in J} ,
và
(fA)J(fA(X))=(fA)J((fn(X))n∈J)=(fA(fn(X)))n∈J=((fmn(X))m∈J)n∈J. (f^A)^J(f^A(X)) = (f^A)^J((f_n(X))_{n \in J}) = (f^A(f_n(X)))_{n \in J} = ((f_{mn}(X))_{m \in J})_{n \in J} .

g) Với mọi a∈Aa \in A, ta có

μnA(τ(a))=0vớin≥2. \mu_n^A(\tau(a)) = 0 \quad \text{với} \quad n \geq 2 .

h) Ta có biểu đồ giao hoán sau

U(A)→μAU(U(A))↓φ↓ψW(A)→sAW(W(A)) \begin{array}{ccc} U(A) & \xrightarrow{\mu^A} & U(U(A)) \\ \downarrow \varphi & & \downarrow \psi \\ W(A) & \xrightarrow{s_A} & W(W(A)) \end{array}

trong đó ánh xạ sAs_A là ánh xạ được định nghĩa trong Bài tập 15, p. 44, trong đó ánh xạ φ\varphi từ U(A)U(A) vào W(A)W(A) thu được bằng cách đồng nhất W(A)W(A) và Up∞(A)U_{p^\infty}(A) (p. 53, Bài tập 39), và ánh xạ ψ\psi là hợp thành của U(φ)U(\varphi) và ánh xạ từ U(W(A))U(W(A)) vào W(W(A))W(W(A)) thu được bằng cách đồng nhất W(W(A))W(W(A)) với Up∞(W(A))U_{p^\infty}(W(A)).

Solution

No solution has been written yet.

Machine translation of the English, by gpt-5-mini. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.