Bourbaki

Bài tập 42, § 1

Đại số giao hoán, IX, p. 56

Cho AA là một vành và TT là một bất định. Ký hiệu bởi Λ(A)\Lambda(A) (hoặc ΛT(A)\Lambda_T(A)) tập hợp 1+TA[[T]]1 + TA[[T]] gồm các chuỗi hình thức với các hệ số trong AA mà số hạng hằng của chúng bằng 1; đây là một nhóm con của nhóm nhân của A[[T]]A[[T]]. Định nghĩa

L:Λ(A)→AJ,L(f)=(Ln(f))n∈J, L : \Lambda(A) \to A^J , \quad L(f) = (L_n(f))_{n \in J} ,
bởi
−TdfdT/f=∑n∈JLn(f)(−T)n. - T \frac{df}{dT}/f = \sum_{n \in J} L_n(f)(-T)^n .

a) Bây giờ chứng minh rằng ta có L(fg)=L(f)+L(g)L(fg) = L(f) + L(g) với mọi f,g∈Λ(A)f, g \in \Lambda(A).

b) Nếu AA là một Q\mathbf{Q}-đại số, thì LL là song ánh, nghịch đảo của nó ε\varepsilon được cho bởi

ε(a)=exp⁡(−∑n∈Jann(−T)n) \varepsilon(a) = \exp(- \sum_{n \in J} \frac{a_n}{n} (-T)^n)
với a∈AJa \in A^J.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.