Bourbaki

Bài tập 44, § 1

Đại số giao hoán, IX, p. 58

Cho A là một vành. a) Tập hợp U^(A)\hat{U}(A) gồm các phần tử của U(A)U(A) có các tọa độ lũy linh, bằng không ngoại trừ một số hữu hạn trong chúng, là một iđêan của vành U(A)U(A). Với mọi n∈Jn \in J, nó ổn định dưới tác động của FnF_n và VnV_n. b) Cho a∈U^(A)a \in \hat{U}(A). Khi đó phần tử E(a)E(a) của Λ(A)\Lambda(A) là một đa thức theo T. Giá trị của nó tại −1-1 là một phần tử khả nghịch của A, đồng thời, với mọi n∈Jn \in J, cũng là giá trị tại −1-1 của đa thức E(Vna)E(V_n a). c) Nếu a∈U(A)a \in U(A) và b∈U^(A)b \in \hat{U}(A), ta ký hiệu bởi ⟨a,b⟩\langle a, b \rangle giá trị tại −1-1 của đa thức E(ab)E(ab). Như vậy ta định nghĩa một ánh xạ Z\mathbf{Z}-song tuyến tính từ U(A)×U^(A)U(A) \times \hat{U}(A) vào A∗A^*, và ta có

⟨Fna,b⟩=⟨a,Vnb⟩⟨Vna,b⟩=⟨a,Fnb⟩với mọi n∈J. \langle F_n a, b \rangle = \langle a, V_n b \rangle \\ \langle V_n a, b \rangle = \langle a, F_n b \rangle \quad \text{với mọi } n \in J .

Solution

No solution has been written yet.

Machine translation of the English, by gpt-5-6-mini. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.