Bourbaki

Bài tập 45, § 1

Đại số giao hoán, IX, p. 58

Một vành tiền-λ\lambda được hiểu là một vành A được trang bị các ánh xạ λn:A→A\lambda_n : A \to A (n∈Nn \in \mathbf{N}) sao cho (i) λ0(a)=1\lambda_0(a) = 1, (ii) λ1(a)=a\lambda_1(a) = a, (iii) λn(a+b)=∑p=0nλp(a)λn−p(b)\lambda_n(a + b) = \sum_{p=0}^n \lambda_p(a) \lambda_{n-p}(b), với mọi a,ba, b trong A. Các điều kiện (i) và (iii) cũng có thể được biểu diễn bằng cách nói rằng

λ(a)=∑n≥0λn(a)Tn \lambda(a) = \sum_{n \geq 0} \lambda_n(a) T^n
xác định một đồng cấu từ nhóm cộng của A vào nhóm nhân Λ(A)\Lambda(A).

Các cấu xạ λ\lambda từ một vành tiền-λ\lambda A vào một vành khác B được hiểu là một đồng cấu vành ρ:A→B\rho : A \to B sao cho ρ(λn(a))=λn(ρ(a))\rho(\lambda_n(a)) = \lambda_n(\rho(a)) với mọi a∈A,n∈Na \in A, n \in \mathbf{N}, hay nói cách khác sao cho biểu đồ

Λ(A)→Λ(ρ)Λ(B)↓λ↑λA→ρB \begin{array}{ccc} \Lambda(A) & \xrightarrow{\Lambda(\rho)} & \Lambda(B) \\ \downarrow \lambda & & \uparrow \lambda \\ A & \xrightarrow{\rho} & B \end{array}

là giao hoán (ánh xạ Λ(ρ)\Lambda(\rho) biến chuỗi 1+∑n≥1anTn1 + \sum_{n \geq 1} a_n T^n thành chuỗi 1+∑n≥1ρ(an)Tn1 + \sum_{n \geq 1} \rho(a_n) T^n).

Cho A là một vành. Ta đề nghị trang bị cho Λ(A)\Lambda(A) một cấu trúc vành tiền-λ\lambda. Gọi EA:U(A)→ΛT(A)E^A : U(A) \to \Lambda_T(A) là đẳng cấu vành được xác định trong Bài tập 43. Gọi S là một phần tử bất định khác. a) Chứng minh rằng hai đẳng cấu hợp thành

U(U(A))→U(EA)U(ΛT(A))→EΛT(A)ΛS(ΛT(A)) U(U(A)) \xrightarrow{U(E^A)} U(\Lambda_T(A)) \xrightarrow{E^{\Lambda_T(A)}} \Lambda_S(\Lambda_T(A))
và
U(U(A))→EU(A)ΛS(U(A))→ΛS(EA)ΛS(ΛT(A)) U(U(A)) \xrightarrow{E^{U(A)}} \Lambda_S(U(A)) \xrightarrow{\Lambda_S(E^A)} \Lambda_S(\Lambda_T(A))
trùng nhau; chúng sẽ được ký hiệu là E~A\tilde{E}^A. Ánh xạ λA\lambda^A được xác định bởi tính giao hoán của biểu đồ

U(U(A))→E~AΛS(ΛT(A))↑μA↑λAU(A)→EAΛT(A) \begin{array}{ccc} U(U(A)) & \xrightarrow{\tilde{E}^A} & \Lambda_S(\Lambda_T(A)) \\ \uparrow \mu^A & & \uparrow \lambda^A \\ U(A) & \xrightarrow{E^A} & \Lambda_T(A) \end{array}

trong đó μA\mu^A ký hiệu đồng cấu được xác định trong Bài tập 41, d), p. 55.

BÀI TẬP

AC IX. 59

b) Vành Λ(A)\Lambda(A), được trang bị λA\lambda^A, là một vành tiền-λ\lambda. Với mọi đồng cấu vành ρ:A→B,Λ(ρ):Λ(A)→Λ(B)\rho : A \to B, \Lambda(\rho) : \Lambda(A) \to \Lambda(B) là một cấu xạ λ\lambda. c) Một vành tiền-λ\lambda AA được gọi là một vành λ\lambda nếu λ:A→Λ(A)\lambda : A \to \Lambda(A) là một cấu xạ λ\lambda (đối với cấu trúc vành tiền-λ\lambda trên Λ(A)\Lambda(A) vừa được xác định). Cho AA là một vành. Chứng minh rằng (Λ(A),λA)(\Lambda(A), \lambda^A) là một vành λ\lambda. (Dùng Bài tập 41, f), p. 56.)

Solution

No solution has been written yet.

Machine translation of the English, by gpt-5-mini. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.