Một vành tiền-λ được hiểu là một vành A được trang bị các ánh xạ λn:A→A (n∈N) sao cho (i) λ0(a)=1, (ii) λ1(a)=a, (iii) λn(a+b)=∑p=0nλp(a)λn−p(b), với mọi a,b trong A. Các điều kiện (i) và (iii) cũng có thể được biểu diễn bằng cách nói rằng
λ(a)=n≥0∑λn(a)Tn
xác định một đồng cấu từ nhóm cộng của A vào nhóm nhân Λ(A).
Các cấu xạ λ từ một vành tiền-λ A vào một vành khác B được hiểu là một đồng cấu vành ρ:A→B sao cho ρ(λn(a))=λn(ρ(a)) với mọi a∈A,n∈N, hay nói cách khác sao cho biểu đồ
Λ(A)↓λAΛ(ρ)ρΛ(B)↑λB
là giao hoán (ánh xạ Λ(ρ) biến chuỗi 1+∑n≥1anTn thành chuỗi 1+∑n≥1ρ(an)Tn).
Cho A là một vành. Ta đề nghị trang bị cho Λ(A) một cấu trúc vành tiền-λ. Gọi EA:U(A)→ΛT(A) là đẳng cấu vành được xác định trong Bài tập 43. Gọi S là một phần tử bất định khác. a) Chứng minh rằng hai đẳng cấu hợp thành
U(U(A))U(EA)U(ΛT(A))EΛT(A)ΛS(ΛT(A))
và
U(U(A))EU(A)ΛS(U(A))ΛS(EA)ΛS(ΛT(A))
trùng nhau; chúng sẽ được ký hiệu là E~A. Ánh xạ λA được xác định bởi tính giao hoán của biểu đồ
U(U(A))↑μAU(A)E~AEAΛS(ΛT(A))↑λAΛT(A)
trong đó μA ký hiệu đồng cấu được xác định trong Bài tập 41, d), p. 55.
BÀI TẬP
AC IX. 59
b) Vành Λ(A), được trang bị λA, là một vành tiền-λ. Với mọi đồng cấu vành ρ:A→B,Λ(ρ):Λ(A)→Λ(B) là một cấu xạ λ. c) Một vành tiền-λA được gọi là một vành λ nếu λ:A→Λ(A) là một cấu xạ λ (đối với cấu trúc vành tiền-λ trên Λ(A) vừa được xác định). Cho A là một vành. Chứng minh rằng (Λ(A),λA) là một vành λ. (Dùng Bài tập 41, f), p. 56.)