Bourbaki

Bài tập 57, § 1

Đại số giao hoán, IX, p. 67

Cho m,nm, n là hai số nguyên ≥1\geq 1. Với mọi vành A có đặc số pp, ký hiệu mWn(A)_m W_n(A) là hạt nhân của tự đồng cấu FmF^m của Wn(A)W_n(A). a) Với m≥2m \geq 2 và n≥1n \geq 1, biểu đồ sau là giao hoán

mWn(A)→VmWn+1(A)∣∣pIFm−1Wn(A)←Rm−1Wn+1(A) \begin{array}{ccc} _m W_n(A) & \xrightarrow{V} & _m W_{n+1}(A) \\ | & & | \\ pI & & F \\ m-1 W_n(A) & \xleftarrow{R} & m-1 W_{n+1}(A) \end{array}

trong đó các ánh xạ V, F lần lượt cảm sinh bởi các đồng cấu dịch chuyển và đồng cấu Frobenius, I là đơn ánh tự nhiên và R là phép chiếu tự nhiên. b) Với n≥1n \geq 1 và a=[a0,...,an−1]a = [a_0, ..., a_{n-1}] trong Wn(A)W_n(A), ta ký hiệu a~\tilde{a} là phần tử (a0,...,an−1,0,...)(a_0, ..., a_{n-1}, 0, ...) của W(A)W(A).

Cho a∈mWn(A)a \in {}_m W_n(A), b∈nWm(A)b \in {}_n W_m(A). Khi đó đặt

⟨a,b⟩=E(ωA(a~) ωA(b~),1) \langle a, b \rangle = E(\omega_A(\tilde{a})\ \omega_A(\tilde{b}), 1)
(xem p. 57, Bài tập 43 về ký hiệu E, và p. 54, Bài tập 40 về ký hiệu ωA\omega_A). Chứng minh rằng ánh xạ (a,b)↦⟨a,b⟩(a, b) \mapsto \langle a, b \rangle từ mWn(A)×nWm(A){}_m W_n(A) \times {}_n W_m(A) vào A∗A^* là song tuyến tính trên Z\mathbf{Z}. c) Với ký hiệu như trong a), ta có
⟨a,Vb⟩=⟨Fa,b⟩vớia∈mWn(A)vaˋb∈nWm−1(A) \langle a, Vb \rangle = \langle Fa, b \rangle \quad \text{với} \quad a \in {}_m W_n(A) \quad \text{và} \quad b \in {}_n W_{m-1}(A)
và
⟨Ra,b⟩=⟨a,Ib⟩vớia∈mWn(A)vaˋb∈n−1Wm(A). \langle Ra, b \rangle = \langle a, Ib \rangle \quad \text{với} \quad a \in {}_m W_n(A) \quad \text{và} \quad b \in {}_{n-1} W_m(A).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.