Bourbaki

10. Các mở rộng của một định giá lên một mở rộng siêu việt

1. Trường hợp của một mở rộng siêu việt đơn sinh

Bổ đề 1

Cho KK là một trường, vv là một định giá trên KK, Γ\Gamma là nhóm cấp của nó, Γ′\Gamma' là một nhóm được sắp thứ tự toàn phần chứa Γ\Gamma và ξ\xi là một phần tử của Γ′\Gamma'. Tồn tại một định giá duy nhất w trên K(X)K(X) sao cho, với P=∑jajXjP = \sum_j a_j X^j (aj∈Ka_j \in K), w(P)=inf⁡j(v(aj)+jξ)w(P) = \inf_j (v(a_j) + j\xi).

Theo Mệnh đề 4 của § 3, no. 2, chỉ cần chứng minh rằng công thức

w(∑jajXj)=inf⁡j(v(aj)+jξ) w\left( \sum_j a_j X^j \right) = \inf_j (v(a_j) + j\xi)

xác định một định giá trên vành K[X]K[X]. Vì

v(aj+bj)+jξ≥inf⁡(v(aj),v(bj))+jξ=inf⁡(v(aj)+jξ,v(bj)+jξ), v(a_j + b_j) + j\xi \geq \inf(v(a_j), v(b_j)) + j\xi = \inf(v(a_j) + j\xi, v(b_j) + j\xi),

nên suy ra rằng

w(P+Q)≥inf⁡(w(P),w(Q)) w(P + Q) \geq \inf(w(P), w(Q))

với P,QP, Q thuộc K[X]K[X], và có đẳng thức nếu w(P)≠w(Q)w(P) \neq w(Q). Ta chứng minh rằng

w(PQ)=w(P)+w(Q) w(PQ) = w(P) + w(Q)

với P=∑ajXjP = \sum a_j X^j và Q=∑bjXjQ = \sum b_j X^j. Gọi ii (tương ứng kk) là số nguyên jj nhỏ nhất sao cho v(aj)+jξv(a_j) + j\xi (tương ứng v(bj)+jξv(b_j) + j\xi) đạt giá trị nhỏ nhất của nó; gọi aa (tương ứng β\beta) là giá trị nhỏ nhất này. Với j,j′j, j' trong N\mathbf{N},

w(ajbj′Xj+j′)=v(aj)+jξ+v(bj′)+j′ξ≥a+β, w(a_j b_{j'} X^{j+j'}) = v(a_j) + j\xi + v(b_{j'}) + j'\xi \geq a + \beta,

do đó w(PQ)≥a+βw(PQ) \geq a + \beta theo (2). Bây giờ xét số hạng cXi+kc X^{i+k} bậc i+ki + k trong PQPQ; khi đó c=∑n∈Zai+nbk−nc = \sum_{n \in \mathbf{Z}} a_{i+n} b_{k-n}; theo cách chọn ii và kk, phần tử

w(ai+nbk−nXi+k)=v(ai+n)+(i+n)ξ+v(bk−n)+(k−n)ξ w(a_{i+n} b_{k-n} X^{i+k}) = v(a_{i+n}) + (i+n)\xi + v(b_{k-n}) + (k-n)\xi

nhận giá trị nhỏ nhất a+βa + \beta một lần và chỉ một lần khi n=0n = 0; vì thế w(cXi+k)=a+βw(c X^{i+k}) = a + \beta, do đó, theo (1),

w(PQ)=α+β=w(P)+w(Q). w(PQ) = \alpha + \beta = w(P) + w(Q).

Mệnh đề 1

Cho KK là một trường, vv một định giá trên KK, Γ\Gamma nhóm có thứ tự của nó, Γ′\Gamma' một nhóm được sắp thứ tự toàn phần chứa Γ\Gamma và ξ\xi một phần tử của Γ′\Gamma' sao cho các hệ thức nξ∈Γ,n∈Zn\xi \in \Gamma, n \in \mathbf{Z} suy ra n=0n = 0. Khi đó tồn tại một định giá duy nhất w trên K(X)K(X) nhận giá trị trong Γ′\Gamma' và mở rộng vv sao cho w(X)=ξw(X) = \xi. Trường thặng dư của w bằng trường thặng dư của vv và nhóm có thứ tự của nó là nhóm con Γ+Zξ\Gamma + \mathbf{Z}\xi của Γ′\Gamma'.

Trước hết ta chứng minh tính duy nhất của w. Cho P=∑jajXjP = \sum_j a_j X^j là một phần tử của K[X]K[X]. Khi đó w(ajXj)=v(aj)+jξw(a_j X^j) = v(a_j) + j\xi, điều này cho thấy các đơn thức ajXja_j X^j sao cho aj≠0a_j \neq 0 có các giá trị đôi một phân biệt đối với w. Suy ra w(P)=inf⁡j(v(aj)+jξ)w(P) = \inf_j (v(a_j) + j\xi), điều này chứng tỏ đồng thời tính duy nhất của w trên K[X]K[X] (và do đó cả trên K(X)K(X)) và việc nhóm có thứ tự của w là Γ+Zξ\Gamma + \mathbf{Z}\xi. Hơn nữa, ta thấy rằng, nếu P≠0P \neq 0, ta có thể viết P=aXn(1+u)P = a X^n (1 + u), trong đó a∈K∗,n∈N,u∈K(X)a \in K^*, n \in \mathbf{N}, u \in K(X) và w(u)>0w(u) > 0; vì thế mọi phần tử R≠0R \neq 0 của K(X)K(X) đều có thể viết dưới dạng

R=bXn(1+u′), R = b X^n (1 + u'),
trong đó b∈K∗,n∈Z,u′∈K(X)b \in K^*, n \in \mathbf{Z}, u' \in K(X) và w(u′)>0w(u') > 0; khi đó w(R)=v(b)+nξw(R) = v(b) + n \xi, do đó w(R)=0w(R) = 0 khi và chỉ khi v(b)=0v(b) = 0 và n=0n = 0; vì vậy, khi w(R)=0w(R) = 0, RR và bb đồng dư theo iđêan của ww, điều này cho thấy trường thặng dư của ww bằng trường thặng dư của vv.

Cuối cùng sự tồn tại của ww suy ra từ Bổ đề 1.

Mệnh đề 2

Cho KK là một trường, vv là một định giá trên KK, Γ\Gamma là nhóm cấp của nó và kk là trường thặng dư của nó. Tồn tại một định giá duy nhất ww trên K(X)K(X) mở rộng vv sao cho w(X)=0w(X) = 0 và ảnh tt của XX trong trường thặng dư k′k' của ww là siêu việt trên kk. Nhóm cấp của ww bằng nhóm cấp của vv và trường thặng dư của nó là k(t)k(t).

Để chứng minh tính duy nhất của ww, với chúng ta chỉ cần chứng minh rằng, nếu P=∑jajXjP = \sum_j a_j X^j là một phần tử khác không của K[X]K[X], thì

w(P)=inf⁡j(v(aj)). w(P) = \inf_j (v(a_j)).
Ta có thể chia PP cho một phần tử của K∗K^* và giả sử rằng v(aj)≥0v(a_j) \geq 0 với mọi jj và một trong các v(aj)v(a_j) bằng không. Vì w(X)=0w(X) = 0, khi đó PP thuộc vành của ww; viết aˉj\bar{a}_j là ảnh chính tắc của aja_j trong kk, ảnh chính tắc của PP trong trường thặng dư k′k' là ∑jaˉjtj\sum_j \bar{a}_j t^j; vì tt là siêu việt trên kk và một trong các aˉj\bar{a}_j khác không, ảnh này khác không, do đó
w(P)=0=inf⁡j(v(aj)). w(P) = 0 = \inf_j (v(a_j)).
Bây giờ ta chứng minh sự tồn tại của ww. Công thức w(P)=inf⁡j(v(aj))w(P) = \inf_j (v(a_j)) (với P=∑jajXjP = \sum_j a_j X^j) xác định một định giá ww trên K(X)K(X), nhờ Bổ đề 1, và ww hiển nhiên có cùng nhóm giá trị như vv. Khi đó w(X)=0w(X) = 0. Ta chứng minh rằng ảnh chính tắc tt của XX trong trường thặng dư k′k' của ww là siêu việt trên kk: nếu ∑jaˉjtj=0\sum_j \bar{a}_j t^j = 0, trong đó aˉj∈k\bar{a}_j \in k với mọi jj, thì, ký hiệu bởi aja_j một đại diện của aˉj\bar{a}_j trong vành của vv, ta có w(∑jajXj)>0w \left( \sum_j a_j X^j \right) > 0; do đó v(aj)>0v(a_j) > 0 với mọi jj, suy ra aˉj=0\bar{a}_j = 0 với mọi jj. Cuối cùng ta chứng minh rằng k′=k(t)k' = k(t): mọi phần tử RR của K(X)K(X) có thể viết dưới dạng R=c(∑jajXj)/(∑jbjXj)R = c \left( \sum_j a_j X^j \right) / \left( \sum_j b_j X^j \right), trong đó c,aj,bjc, a_j, b_j thuộc KK, v(aj)≥0v(a_j) \geq 0 và v(bj)≥0v(b_j) \geq 0 với mọi jj, một trong các v(aj)v(a_j) và một trong các v(bj)v(b_j) bằng không; khi đó w(R)≥0w(R) \geq 0 khi và chỉ khi v(c)≥0v(c) \geq 0; ký hiệu bởi ff đồng cấu chính tắc của vành của ww lên k′k',
f(R)=f(c)(∑jf(aj)tj)/(∑jf(bj)tj), f(R) = f(c) \left( \sum_j f(a_j) t^j \right) / \left( \sum_j f(b_j) t^j \right),

điều đó chứng minh mệnh đề của chúng ta.

Nhận xét

Không nên nghĩ rằng hai kiểu mở rộng của v lên K(X) mà ta vừa gặp là những kiểu duy nhất; có thể tồn tại một kiểu mở rộng thứ ba, trong đó Γ′/Γ\Gamma'/\Gamma là một nhóm xoắn và k′k' là một mở rộng đại số (không nhất thiết hữu hạn) của kk. Kiểu thứ ba này không nhất thiết thu được bằng thủ tục mô tả trong Bổ đề 1 (x. § 3, Bài tập 1).

2. Hạng hữu tỉ của một nhóm giao hoán

Định nghĩa 1

Hạng hữu tỉ của một nhóm giao hoán G là chiều của không gian vectơ trên Q* G⊗ZQG \otimes_{\mathbf{Z}} \mathbf{Q}.

Chiều này cũng có thể được định nghĩa là cận trên bé nhất (hữu hạn hoặc vô hạn) của các lực lượng rr sao cho tồn tại rr phần tử của G độc lập tuyến tính trên Z\mathbf{Z} (Đại số, Chương II, § 7, no. 10, Mệnh đề 26). Hạng hữu tỉ của G là không khi và chỉ khi G là một nhóm xoắn. Đối với một nhóm con của nhóm cộng Rn\mathbf{R}^n, khái niệm hạng hữu tỉ trùng với khái niệm được định nghĩa trong Tôpô đại cương, Chương VII, § 1.

Trong phần còn lại của đoạn này, ta sẽ ký hiệu hạng hữu tỉ của nhóm giao hoán G bởi r(G)r(G). Nếu G′G' là một nhóm con của G, thì (vì Q\mathbf{Q} là một Z\mathbf{Z}-môđun phẳng) ta có đẳng thức cộng tính

r(G)=r(G′)+r(G/G′). r(G) = r(G') + r(G/G').

Mệnh đề 3

Cho G là một nhóm giao hoán được sắp thứ tự toàn phần và H là một nhóm con của G. Nếu h(G)h(G) và h(H)h(H) ký hiệu các chiều cao của G và H* (§4§ 4, no. 4), *thì bất đẳng thức

h(G)≤h(H)+r(G/H) h(G) \leq h(H) + r(G/H)

đúng.

Thật vậy, cho G0⊂G1⊂…⊂GnG_0 \subset G_1 \subset \ldots \subset G_n là một dãy tăng ngặt các nhóm con cô lập của G. Cần thiết lập bất đẳng thức

n≤h(H)+r(G/H). n \leq h(H) + r(G/H).

Điều đó hiển nhiên với n=0n = 0. Giả sử n≥1n \geq 1 và lập luận bằng quy nạp theo nn. Áp dụng giả thiết quy nạp cho nhóm Gn−1G_{n-1} và nhóm con H∩Gn−1H \cap G_{n-1} của nó, ta được

n−1≤h(H∩Gn−1)+r(Gn−1/(H∩Gn−1)). n - 1 \leq h(H \cap G_{n-1}) + r(G_{n-1}/(H \cap G_{n-1})).

Khi đó ta phân biệt hai trường hợp:

(a) H∩Gn−1=HH \cap G_{n-1} = H, nói cách khác H⊂Gn−1H \subset G_{n-1}. Bất đẳng thức (7) có thể viết thành

n≤h(H)+r(Gn−1/H)+1. n \leq h(H) + r(G_{n-1}/H) + 1.

Bây giờ G/Gn−1G/G_{n-1} là một nhóm có thứ tự toàn phần không quy về 0; do đó nó không phải là một nhóm xoắn và r(G/Gn−1)≥1r(G/G_{n-1}) \geq 1. Do đó theo (4), r(G/H)≥r(Gn−1/H)+1r(G/H) \geq r(G_{n-1}/H) + 1. Thay vào (8), chắc chắn ta thu được bất đẳng thức cần chứng minh (6).

(b) H∩Gn−1≠HH \cap G_{n-1} \neq H. Vì H∩Gn−1H \cap G_{n-1} là một nhóm con cô lập của HH, ta kết luận rằng h(H)>h(H∩Gn−1)+1h(H) > h(H \cap G_{n-1}) + 1. Mặt khác, hiển nhiên r(G/H)≥r(Gn−1/(H∩Gn−1))r(G/H) \geq r(G_{n-1}/(H \cap G_{n-1})). Thay vào (7), ta lại thu được (6).

Hệ quả

Với mọi nhóm giao hoán được sắp thứ tự toàn phần G, h(G)≤r(G)h(G) \leq r(G).* Ta đặt H=(0)H = (0) trong Mệnh đề 3.

Mệnh đề 4

Cho G là một nhóm giao hoán được sắp thứ tự toàn phần. Giả sử rằng G sinh hữu hạn và h(G)=r(G)h(G) = r(G). Khi đó G đẳng cấu với Zr(G)\mathbf{Z}^{r(G)} được sắp theo thứ tự từ điển.

Hãy viết r=r(G)=h(G)r = r(G) = h(G). Nếu r=0r = 0, thì G=(0)G = (0). Nếu r=1r = 1, cấu trúc của các nhóm giao hoán sinh hữu hạn cho thấy tồn tại một đẳng cấu jj từ G lên Z (Đại số, Chương VII, § 4, no. 6, Định lý 3). Bây giờ Z chỉ có hai thứ tự toàn phần tương thích với cấu trúc nhóm của nó, đó là thứ tự thông thường và thứ tự đối của nó. Vì thế jj hoặc −j-j là một đẳng cấu của nhóm có thứ tự G lên Z với thứ tự thông thường.

Bây giờ giả sử rằng r≥2r \geq 2 và lập luận bằng quy nạp theo rr. Cho H là một nhóm con cô lập của G có chiều cao r−1r - 1. Khi đó r(H)+r(G/H)=rr(H) + r(G/H) = r (công thức (4)), r(H)≥h(H)=r−1r(H) \geq h(H) = r - 1 và r(G/H)≥h(G/H)=1r(G/H) \geq h(G/H) = 1 (Hệ quả của Mệnh đề 3), do đó r(H)=r−1r(H) = r - 1 và r(G/H)=1r(G/H) = 1. Giả thiết quy nạp cho thấy H đẳng cấu với Zr−1\mathbf{Z}^{r-1} được sắp theo thứ tự từ điển và trường hợp r=1r = 1 cho thấy G/HG/H đẳng cấu với Z. Vì Z là một Z-môđun tự do, H là một nhân tử trực tiếp của G (Đại số, Chương 11, § 1, no. 11, Mệnh đề 21). Bổ đề sau đây khi đó cho thấy G đẳng cấu (không một cách chính tắc) với tích từ điển H×(G/H)H \times (G/H), điều này hoàn tất chứng minh.

Bổ đề 2

Cho H là một nhóm con cô lập của một nhóm giao hoán được sắp thứ tự toàn phần G. Nếu H là một nhân tử trực tiếp của G, thì nhóm có thứ tự G đẳng cấu với nhóm (G/H)×H(G/H) \times H được sắp theo thứ tự từ điển.

Cho jj là một đẳng cấu của (G/H)×H(G/H) \times H lên G sao cho j(0,x)=xj(0, x) = x với mọi x∈Hx \in H và j(y,x)j(y, x) thuộc lớp kề của H. Vì (G/H)×H(G/H) \times H được sắp thứ tự toàn phần, điều này tương đương với việc chứng minh rằng jj là tăng (Set Theory, Chương III, § 1, no. 12, Mệnh đề 11). Cho (y,x)(y, x) là một phần tử ≥0\geq 0 của (G/H)×H(G/H) \times H được sắp thứ tự từ điển. Nếu y>0y > 0, lớp kề của H chứa j(y,x)j(y, x) là một phần tử >0> 0, do đó j(y,x)>0j(y, x) > 0, vì nếu không thì y≤0y \leq 0 (§ 4, no. 2, Mệnh đề 3). Nếu y=0y = 0 và x≥0x \geq 0, thì j(y,x)=x≥0j(y, x) = x \geq 0. Suy ra jj chắc chắn là tăng.

3. Trường hợp của mọi mở rộng siêu việt

Trong no. này ta sẽ dùng ký hiệu sau : KK là một trường, K′K' là một mở rộng của KK, vv là một định giá trên KK, v′v' là một mở rộng của vv lên KK, Γ\Gamma và kk (tương ứng Γ′\Gamma' và k′k') là nhóm cấp và trường thặng dư của vv (tương ứng v′v'). Ta sẽ viết:

d(K′/K)=dim⁡.al, K′=bậc sieˆu việt của K′ treˆn K; d(K'/K) = \dim.\mathrm{al},\ K' = \text{bậc siêu việt của } K' \text{ trên } K;
s(v′/v)=dim⁡.al, k′=bậc sieˆu việt của k′ treˆn k; s(v'/v) = \dim.\mathrm{al},\ k' = \text{bậc siêu việt của } k' \text{ trên } k;
r(v′/v)=r(Γ′/Γ)=hạng hữu tỉ của Γ′/Γ, r(v'/v) = r(\Gamma'/\Gamma) = \text{hạng hữu tỉ của } \Gamma'/\Gamma,

nếu các vế phải là hữu hạn; nếu không, ta sẽ quy ước rằng d(K′/K)=+∞d(K'/K) = +\infty (tương ứng s(v′/v)=+∞,r(v′/v)=+∞s(v'/v) = +\infty, r(v'/v) = +\infty).

Định lý 1

Cho x1,…,x,x_1, \ldots, x, là các phần tử của vành của v′v' mà các ảnh chính tắc x‾i\overline{x}_i của chúng trong k′k' là độc lập đại số trên kk và y1,…,yry_1, \ldots, y_r là các phần tử của K′K' sao cho các ảnh chính tắc của các v′(yj)v'(y_j) trong Γ′/Γ\Gamma'/\Gamma là độc lập tuyến tính trên Z\mathbf{Z}. Khi đó r+sr+s phần tử x1,…,x,y1,…,yrx_1, \ldots, x, y_1, \ldots, y_r của K′K' là độc lập đại số trên KK; hạn chế của v′v' lên K(x1,…,x,y1,…,yr)K(x_1, \ldots, x, y_1, \ldots, y_r) nhận k(x‾1,…,x‾s)k(\overline{x}_1, \ldots, \overline{x}_s) làm trường thặng dư và

Γ+Zv′(y1)+…+Zv′(yr) \Gamma + \mathbf{Z}v'(y_1) + \ldots + \mathbf{Z}v'(y_r)

*làm nhóm cấp.*

Mệnh đề của chúng ta là hiển nhiên nếu r+s=0r+s = 0. Ta lập luận bằng quy nạp theo r+sr+s. Nếu r′≤r,s′≤sr' \leq r, s' \leq s và r′+s′<r+sr'+s' < r+s, giả thiết quy nạp cho thấy rằng các giả thiết của Định lý 1 được thỏa mãn nếu thay KK bằng K(x1,…,xs,y1,…,yr′)K(x_1, \ldots, x_s, y_1, \ldots, y_{r'}) và thay các họ (x1,…,xs),(y1,…,yr)(x_1, \ldots, x_s), (y_1, \ldots, y_r) bằng (xs′+1,…,xs),(yr′+1,…,yr)(x_{s'+1}, \ldots, x_s), (y_{r'+1}, \ldots, y_r). Vì thế bài toán được quy về một trong hai trường hợp sau đây:

(a) Có một phần tử xx trong vành v′v' sao cho x‾\overline{x} là siêu việt trên kk; khi đó cần chứng minh rằng xx là siêu việt trên KK và hạn chế của v′v' lên K(x)K(x) nhận k(x‾)k(\overline{x}) làm trường thặng dư và Γ\Gamma làm nhóm cấp.

(b) Có một phần tử yy trong K′K' sao cho các hệ thức nv′(y)∈Γnv'(y) \in \Gamma và n∈Zn \in \mathbf{Z} kéo theo n=0n = 0; cần chứng minh rằng yy là siêu việt trên KK và hạn chế của v′v' lên K(y)K(y) nhận kk làm trường thặng dư và Γ+Zv′(y)\Gamma + \mathbf{Z}v'(y) làm nhóm cấp.

Bây giờ Mệnh đề 1 của § 8, no. 1 cho thấy rằng xx (resp. yy) không thể là đại số trên KK. Các mệnh đề khác của (a) (resp. (b)) suy ra ngay lập tức từ Mệnh đề 2 (resp. Mệnh đề 1) của no. 1.

Hệ quả 1

Bất đẳng thức

s(v′/v)+r(v′/v)≤d(K′/K) s(v'/v) + r(v'/v) \leq d(K'/K)

được thỏa mãn.

Hơn nữa, nếu K′K' là một mở rộng sinh hữu hạn của KK và đẳng thức được thỏa mãn trong (9), thì Γ′/Γ\Gamma'/\Gamma là một Z\mathbf{Z}-môđun sinh hữu hạn và k′k' là một mở rộng sinh hữu hạn của kk.

Cho rr và ss là các số tự nhiên sao cho r≤r(v′/v)r \leq r(v'/v) và s≤s(v′/v)s \leq s(v'/v); ta chứng minh rằng r+s≤d(K′/K)r+s \leq d(K'/K) và điều này sẽ chứng minh (9). Theo giả thiết, tồn tại các phần tử x1,…,x,y1,…,yx_1, \ldots, x, y_1, \ldots, y, của K′K', thỏa mãn các giả thiết của Định lý 1.

Vì thế chúng độc lập đại số trên KK, điều đó cho thấy bất đẳng thức r+s<d(K′/K)r + s < d(K'/K).

Nếu K′K' là một mở rộng sinh hữu hạn của KK, d(K′/K)d(K'/K) là hữu hạn, do đó s(v′/v)s(v'/v) và r(v′/v)r(v'/v) cũng hữu hạn; ta ký hiệu chúng lần lượt là ss và rr. Có các phần tử x1,…,xs,y1,…,yrx_1, \ldots, x_s, y_1, \ldots, y_r của K′K' thỏa mãn các giả thiết của Định lý 1. Nếu r+s=d(K′/K)r + s = d(K'/K), các phần tử này tạo thành một cơ sở siêu việt của K′K' trên KK và do đó K′K' là một mở rộng đại số hữu hạn của K′′=K(x1,…,yr)K'' = K(x_1, \ldots, y_r). Gọi Γ′′\Gamma'' và k′′k'' là nhóm cấp và trường thặng dư của hạn chế của v′v' lên K′′K''. Theo Định lý 1, Γ′′/Γ\Gamma''/\Gamma là một Z\mathbf{Z}-môđun sinh hữu hạn và k′′k'' là một mở rộng thuần sinh hữu hạn của kk. Mặt khác, vì K′K' là một mở rộng đại số hữu hạn của KK, Γ′/Γ\Gamma'/\Gamma là một nhóm hữu hạn và k′k' là một mở rộng đại số hữu hạn của k′′k'' (§ 8, no. 1, Bổ đề 2). Điều này chứng minh hệ quả.

Hệ quả 2

Cho h và h' là các chiều cao của v và v'. Khi đó*

s(v′/v)+h′≤d(K′/K)+h. s(v'/v) + h' \leq d(K'/K) + h.
Theo Mệnh đề 3, h′≤r(v′/v)+hh' \leq r(v'/v) + h.

Hệ quả 3

Giả sử rằng K′K' là một mở rộng sinh hữu hạn của KK, rằng Γ\Gamma đẳng cấu với Zh′\mathbf{Z}^{h'} (có thứ tự theo từ điển) và có đẳng thức trong công thức (10). Khi đó Γ′\Gamma' đẳng cấu với Zh′\mathbf{Z}^{h'} (có thứ tự theo từ điển) và k′k' là một mở rộng sinh hữu hạn của kk.

Nếu có đẳng thức trong (10), có đẳng thức trong (9), do đó có việc k′k' là một mở rộng sinh hữu hạn của kk và Γ′′\Gamma'' là một Z\mathbf{Z}-môđun sinh hữu hạn. Hơn nữa, so sánh (9) và (10), ta thấy rằng h′−h=r(Γ′/Γ)h' - h = r(\Gamma'/\Gamma), do đó h′=r(Γ′)h' = r(\Gamma') và khi đó Mệnh đề 4 (no. 2) cho thấy rằng Γ′\Gamma' đẳng cấu với Zh′\mathbf{Z}^{h'} có thứ tự theo từ điển.

Hệ quả 4

Giả sử rằng v là không đúng (trong trường hợp đó k=Kk = K). Khi đó*

h(Γ′)+d(k′/K)≤r(Γ′)+D(k′/K)≤d(K′/K). h(\Gamma') + d(k'/K) \leq r(\Gamma') + D(k'/K) \leq d(K'/K).
Nếu, đặc biệt, v' có chiều cao 1, thì
d(k′/K)≤d(K′/K)−1; d(k'/K) \leq d(K'/K) - 1;
*hơn nữa, nếu K′K' là một mở rộng sinh hữu hạn của KK và có đẳng thức trong (12), thì v′v' là một định giá rời rạc và k′k' là một mở rộng sinh hữu hạn của KK.

Đây là một chuỗi các trường hợp đặc biệt của các Hệ quả 1, 2, 3.

Bài tập

Xem các bài tập của § 10.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, gpt-5-6-mini, against glossary version 34. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.