Bourbaki

Bài tập 15, § 8

Đại số giao hoán, VI, 467

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

(a) Cho KK là một trường, v1,v2v_1, v_2 là hai định giá độc lập (§ 7, no. 2) trên KK và K1,K2K_1, K_2 là các hoàn thiện của KK tương ứng đối với v1v_1 và v2v_2. Cho L1,L2L_1, L_2 là hai trường sao cho K⊂L1⊂K1,K⊂L2⊂K2K \subset L_1 \subset K_1, K \subset L_2 \subset K_2, là Hensel (với các mở rộng bằng tính liên tục của v1v_1 và viv_i tương ứng). Cho g1∈L1[X],g2∈L2[X]g_1 \in L_1[X], g_2 \in L_2[X] là hai đa thức tách được có cùng bậc nn. Chứng minh rằng tồn tại một đa thức h∈K[X]h \in K[X] sao cho trong Li[X]L_i[X], nó có cùng kiểu phân tích (Bài tập 12 (c)) như gig_i (i=1,2i = 1, 2). (Rút gọn về trường hợp g1g_1 và g2g_2 thuộc K[X]K[X] và là đơn thức; xét đa thức

ang1(X/a)+bng2(X/a)−Xn, a^n g_1(X/a) + b^n g_2(X/a) - X^n,
trong đó v1(a)≤0,v2(a)>0v_1(a) \leq 0, v_2(a) > 0 là lớn tùy ý và v1(b)>0v_1(b) > 0 là lớn tùy ý.)

(b) Suy ra từ (a) rằng, nếu KK là Hensel với v1v_1, bao đóng đại số của LiL_i là thuần túy trên LiL_i và K2K_2 là đóng đại số (lấy g2g_2 là bất khả quy và g1∈K[X]g_1 \in K[X] là tích của nn nhân tử phân biệt có bậc nguyên tố).

(c) Suy ra từ (b) rằng, nếu KK là Hensel với v1v_1 và v2v_2, bao đóng đại số của KK là thuần túy trên KK.

(d) Chứng minh rằng, nếu K là Hensel với một định giá rời rạc v, bao đóng đại số của K không thể là thuần túy trên K và do đó K không thể là Hensel với bất kỳ định giá nào độc lập với v (xem Đại số, Chương V, § 11, Bài tập 12).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.