Bourbaki

Bài tập 25, § 3

Đại số giao hoán, VII

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho kk là một trường có đặc số 2, BB là vành chuỗi lũy thừa hình thức k[[X,Y]]k[[X, Y]], EE là trường phân thức của nó, Δ\Delta là đạo hàm kk của EE được xác định bởi Δ(X)=Y2j\Delta(X) = Y^{2j}, Δ(Y)=X2i\Delta(Y) = X^{2i} (i,ji, j là các số nguyên ≥ 0); vành con AA của BB tạo thành bởi các x∈Bx \in B sao cho Δx=0\Delta x = 0 là vành các chuỗi lũy thừa hình thức của k[[X,Y,Z]]k[[X, Y, Z]] trong đó thay X2X^2 cho XX, Y2Y^2 cho YY và X2i+1+Y2j+1X^{2i+1} + Y^{2j+1} cho ZZ.

(a) Bây giờ chứng minh rằng nhóm C(A)C(A) chứa một không gian vectơ trên k có chiều N(i,j)N(i, j), bằng số các cặp số nguyên (a,b)(a, b) sao cho 0≤a<i0 \le a < i, 0≤b<j0 \le b < j và (2j+1)a+(2i+1)b≥2ij(2j + 1)a + (2i + 1)b \ge 2ij. (Dùng Ex. 23 b) và Ex. 24 a), chú ý rằng các phần tử của LL là các chuỗi lũy thừa hình thức F∈BF \in B sao cho ΔF=F2\Delta F = F^2; gán cho XX trọng số 2j+12j + 1 và cho YY trọng số 2i+12i + 1, phân tích FF thành một tổng vô hạn các đa thức đẳng trọng; nếu LqL_q là nhóm con của LL tạo thành bởi các F∈LF \in L mà các thành phần đẳng trọng của chúng có trọng số ≥ qq, L/L’L/L’ đẳng cấu với tổng trực tiếp của các nhóm Cq/Cq+1C_q/C_{q+1}, trong đó Cq=Lq/(L’∩Lq)C_q = L_q/(L’ \cap L_q); tính các nhóm này với q≥4ijq \ge 4ij, dùng Ex. 24 b)).

(b) Bây giờ chứng minh rằng iđêan AX2AX^2 của AA là nguyên tố; nếu A’=A[X−2]A’ = A[X^{-2}], suy ra rằng C(A’)C(A’) và C(A)C(A) đẳng cấu (No. 4, Mệnh đề 3). Bây giờ chứng minh rằng A’A’ là một vành Dedekind (xét vành B’=B[X−2]B’ = B[X^{-2}], là nguyên trên A’A’ và là chính, và dùng Chương V, § 2, No. 4, Định lý 3). Suy ra một ví dụ về một vành Dedekind mà nhóm các lớp iđêan của nó là vô hạn.

Solution

No solution has been written yet.

Machine translation of the English, by gpt-5-mini. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.