Bourbaki

Bài tập 11, § 4

Đại số giao hoán, VII, 574

Cho AA là một miền Krull và M,NM, N là hai dàn sinh hữu hạn trong một không gian vectơ VV hạng hữu hạn nn trên trường các phân thức của AA. Với mọi c≠0c \neq 0 trong AA sao cho cN⊂McN \subset M, xét các iđêan định thức dk(M/cN)d_k(M/cN) (Bài tập 10) và viết:

dk(N,M)=div⁡(dk(M/cN))−(n−k)div⁡(c). d_k(N, M) = \operatorname{div}(d_k(M/cN)) - (n - k) \operatorname{div}(c).
(a) Chứng minh rằng dk(N,M)d_k(N, M) không phụ thuộc vào lựa chọn cc sao cho cN⊂McN \subset M; dk(N,M)d_k(N, M) được gọi là ước định thức chỉ số kk của NN đối với MM. (b) dk(N,M)≥dk+1(N,M)d_k(N, M) \geq d_{k+1}(N, M) và dn(N,M)=0d_n(N, M) = 0. Chứng minh rằng, nếu ta viết
ek(N,M)=dn−k(N,M)−dn−k+1(N,M), e_k(N, M) = d_{n-k}(N, M) - d_{n-k+1}(N, M),
thì
ek(N,M)≤ek+1(N,M) e_k(N, M) \leq e_{k+1}(N, M)
với 1≤k≤n1 \leq k \leq n; các ước ek(N,M)e_k(N, M) được gọi là các nhân tử bất biến của NN đối với MM (rút gọn về trường hợp AA là một miền iđêan chính). (c) Chứng minh rằng d0(N,M)=χ(M,N)d_0(N, M) = \chi(M, N) (no. 5 ). (d) Nếu MM là một dàn trong VV nhưng NN là một dàn trong một không gian con WW của VV hạng q<nq < n, các nhân tử bất biến của NN đối với M∩WM \cap W được gọi là các nhân tử bất biến của NN đối với MM. Chỉ ra cách mở rộng các Bài tập 8 đến 10 và 14 đến 16 của Đại số, Chương VII, § 4 (giả sử nếu cần trong một số trường hợp rằng AA là một miền Noether đóng nguyên).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.